Cho E là một dãy phổ (bài tập 14), sao cho A-môđun E2 có độ dài hữu hạn. Cho χ là tập hợp các lớp của các A-môđun có độ dài hữu hạn; bây giờ chứng minh rằng ta có χ(Er)=χ(E2)=χ(E∞) với mọi r≥2 (X, p. 41). Nếu hơn nữa E hội tụ về một A-môđun phân bậc G, thì môđun sau có độ dài hữu hạn và ta có χ(G)=χ(E∞).
☡19) Một lược đồ đơn hình được gọi là một cặp (K,F), trong đó K là một tập hợp và F là một tập hợp các tập con hữu hạn của K, được gọi là các mặt của K, sao cho mọi tập con của một mặt đều là một mặt và mọi điểm của K thuộc ít nhất một mặt. Một ánh xạ đơn hình từ một lược đồ đơn hình (K,F) vào một lược đồ đơn hình (L,G) là một ánh xạ từ K vào L biến mọi mặt của K thành một mặt của L.
a) Cho n là một số nguyên ≥0. Một n-đơn hình của lược đồ đơn hình K được gọi là mọi dãy (α0,…,αn) gồm các phần tử của K sao cho các αi thuộc cùng một mặt của K. Ta ký hiệu bởi Sn(K,A)A-môđun tự do sinh bởi các n-đơn hình với n≥0, và ta đặt Sn(K,A)=0 với n<0. Ta định nghĩa một A-đồng cấu
dn:Sn(K,A)→Sn−1(K,A)
bằng cách đặt dn=0 với n≤0 và
dn(α0,…,αn)=i=0∑n(−1)i(α0,…,αi,…,αn)
với mọi n-đơn hình (α0,…,αn) (dấu trên một chữ cái có nghĩa là chữ cái đó được bỏ đi). Bây giờ chứng minh rằng dn−1∘dn=0 với mọi n, sao cho (S(K,A),d) là một phức các A-môđun. Người ta định nghĩa tương tự một A-phức C(K,A) bằng cách đặt Cn(K,A)=HomA(Sn(K,Z),A), δn=Hom(dn+1,1A) với mọi n. Với n≥0, đôi khi người ta ký hiệu bởi Hn(K,A) (tương ứng Hn(K,A)) A-môđun Hn(S(K,A)) (tương ứng Hn(C(K,A))).
b) Cho K,L là hai lược đồ đơn hình, f:K→L là một ánh xạ đơn hình. Bây giờ chứng minh rằng f cảm sinh các cấu xạ của các phức S(f):S(K,A)→S(L,A) và C(f):C(L,A)→C(K,A), do đó các A-đồng cấu f∗:H(K,A)→H(L,A) và f∗:H(L,A)→H(K,A).
c) Cho g:K→L là một ánh xạ đơn hình thứ hai. Ta nói rằng f và g đồng luân đơn hình nếu, đối với mọi mặt σ của K, tập hợp f(σ)∪g(σ) là một mặt của L. Bây giờ chứng minh rằng các cấu xạ S(f) và S(g) (tương ứng C(f) và C(g)) khi đó là đồng luân (định nghĩa một đồng luân h bằng cách đặt
d) Ta nói rằng lược đồ đơn hình K là hình nón nếu tồn tại một điểm s của K sao cho, đối với mọi mặt σ của K, σ∪{s} là một mặt. Bây giờ chứng minh rằng khi đó tồn tại các đồng luân đồng cấu của S(K,A) và của C(K,A) lên trên A.
e) Cho D(K,A) là phức con của S(K,A) sinh bởi các đơn hình (α0,…,αn) mà trong đó hai trong số các αi bằng nhau, và bởi các phần tử có dạng
(α0,…,αn)−ε(σ)(ασ(0),…,ασ(n))
đối với mọi đơn hình n(α0,…,αn) và mọi phép hoán vị σ của {0,…,n}. Bây giờ chứng minh rằng D(K,A) là một phức con của S(K,A), và rằng ánh xạ chuyển qua thương
p:S(K,A)→S(K,A)/D(K,A)
là một đồng luân đồng cấu (một đồng luân đồng cấu ngược lại thu được bằng cách chọn một thứ tự toàn phần trên K và gán cho lớp modulo D(K,A) của một đơn hình (α0,…,αn) đơn hình
ε(σ)(ασ(0),…,ασ(n))
trong đó σ là phép hoán vị sao cho ασ(0)<⋯<ασ(n) nếu mọi αi đều khác nhau, và 0 trong trường hợp ngược lại).
*20) Cho R là một vành định giá rời rạc đầy đủ (AC, VI, § 3, no 6), với trường thặng dư k có đặc số p>0. Giả sử rằng trường phân thức của R có đặc số 0. Ký hiệu v là định giá chuẩn hóa của R, m là iđêan cực đại của R và R∗ là nhóm nhân của các đơn vị của R. Với mỗi số nguyên n≥0, cho R∗(n) là nhóm con của R∗ tạo bởi các phần tử x sao cho v(x−1)≥n.
a) Cho r là một số nguyên, r>v(p)/(p−1). Chứng minh rằng chuỗi
exp(x)=i=0∑+∞xi/i!
hội tụ với x∈mr và xác định một đẳng cấu của nhóm cộng mr lên nhóm R∗(r).
b) Giả sử rằng k là một trường hữu hạn có q phần tử. Cho n là một số nguyên ≥1, μn là nhóm con gồm các phần tử x của R∗ sao cho xn=1. Chứng minh rằng các nhóm μn và R∗/(R∗)n là hữu hạn và ta có
Card(R∗/R∗n)/Card(μn)=qv(n).
(Cho C là tập hợp các lớp của các Z-môđun hữu hạn, φ:K(C)→Q∗ là đồng cấu được xác định bởi
φ([G])=Card(G)đoˆˊi với G∈C,
C(r) là phức các Z-môđun sao cho Cp(r)=0 với p=0,1, C0(r)=C1(r)=R∗(r), d1(x)=xn với x∈R∗(r). Chứng minh rằng φ(H(C(r))) độc lập với r, sau đó sử dụng a.).)*
21) Giả sử rằng vành A là một đại số giao hoán trên một vành giao hoán k; A-môđun Dk(A) của các đạo hàm k của A khi đó được đồng nhất với đối ngẫu của A-môđun ΩA/k1, điều này xác định trên ΩA/k một cấu trúc của ΛA(Dk(A))-môđun trái (cf. III, p. 165). Chứng minh công thức
trong đó ω∈ΩA/kp, X0,…,Xp∈Dk(A), và trong đó dấu trên một chữ cái có nghĩa là chữ cái đó được bỏ đi. (Rút gọn về trường hợp p=1.)
22) Ta giữ lại các quy ước của bài tập trước; nếu M là một A-môđun, ∇ là một liên thông trên M và nếu X∈Dk(A), ta ký hiệu bởi ∇X tự đồng cấu k(1M⊗X)∘∇ của M.
(a) Cho M1,M2 là hai A-môđun, được trang bị các liên thông 1∇,2∇; hãy chứng minh rằng ta xác định được một liên thông ∇ trên M1⊕M2 (tương ứng M1⊗AM2, tương ứng HomA(M1,M2)) bằng cách đặt ∇(m1+m2)=1∇(m1)+2∇(m2) với m1∈M1, m2∈M2 (tương ứng ∇X(m1⊗m2)=1∇X(m1)⊗m2+m1⊗2∇X(m2) với X∈Dk(A), m1∈M1 và m2∈M2, tương ứng ∇X(u)=2∇X∘u−u∘1∇X với X∈Dk(A), u∈HomA(M1,M2).
(b) Cho M là một A-môđun, ∇:M→M⊗AΩA/k1 là một liên thông trên M. Nếu X,Y∈Dk(A), ta ký hiệu bởi R(X,Y) tự đồng cấu A của M sao cho R(X,Y)(m)=⟨R(m),X∧Y⟩ với mọi m∈M. Chứng minh công thức: R(X,Y)=[∇X,∇Y]−∇[X,Y] (sử dụng Bài tập 21).
(c) Giả sử rằng A-môđun M là xạ ảnh, sao cho đồng cấu độ cong R được đồng nhất với một phần tử của EndA(M)⊗AΩA/k2. Nếu EndA(M) được trang bị liên thông ∇ được xác định trong (a), hãy chứng minh rằng ta có ∇2R=0.