Bài tập 17, § 3
Đại số, X, p. 183
It is set in small type as supplementary.
Trong bài tập này, nếu là một phức song (X, p. 174, bài tập 11), ta sẽ ký hiệu bởi phức . Mọi phức sẽ được xem như một phức song, bằng không ở bậc với .
Cho là một phức các -môđun. Một phân giải xạ ảnh của là một cặp , trong đó là một phức song và là một cấu xạ của các phức song, sao cho với và phức (tương ứng ) xác định một phân giải xạ ảnh của (tương ứng ) với mọi . Để là một phân giải xạ ảnh của , chỉ cần các phức và xác định, với mọi , các phân giải xạ ảnh của và .
(a) Bây giờ chứng minh rằng mọi -phức đều thừa nhận một phân giải xạ ảnh (chọn với mỗi các phân giải xạ ảnh và của và ; sử dụng bài tập 16, xây dựng các phân giải xạ ảnh của và của cũng như các dãy khớp:
(b) Cho là một phức khác, là một phân giải xạ ảnh của , là một cấu xạ của các phức. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một cấu xạ của các phức song sao cho (với mỗi , chọn các cấu xạ và ; xây dựng như trước, sử dụng bài tập 16, b)).
(c) Cho là một cấu xạ của các phức đồng luân với , và cho là một cấu xạ của các phức song sao cho . Bây giờ chứng minh rằng và đồng luân (theo nghĩa của X, p. 174, bài tập 11, c); sử dụng bài tập 16, c)).
d) Cho là một tập con của , là một -phức sao cho với . Chứng minh rằng tồn tại một giải xạ ảnh của sao cho với .
e) Giả sử tồn tại một số nguyên sao cho mọi -môđun đều thừa nhận một giải xạ ảnh có độ dài . Chứng minh rằng mọi -phức đều thừa nhận một giải xạ ảnh sao cho với .
f) Cho là một -phức. Một giải đơn ánh của là một cặp , trong đó là một song phức và là một cấu xạ của các song phức, sao cho với và sao cho phức (tương ứng. ) xác định một giải đơn ánh của (tương ứng. ) với mọi . Phát biểu và chứng minh các kết quả tương tự của các kết quả a) đến e) đối với các giải đơn ánh.
Lời giải
Chưa có lời giải nào được viết.