Bourbaki

Bài tập 2, § 3

Đại số, X, p. 178

Ta giả sử rằng vành A là giao hoán. Cho B là một đại số trên A; với n≥0n\geq0, ta ký hiệu An(B)\mathscr A^n(B) là tích tenxơ trên A của (n+1)(n+1) môđun bằng B. Ta đặt An(B)=0\mathscr A^n(B)=0 với n<0n<0 và A(B)=⨁nAn(B)\mathscr A(B)=\bigoplus_n\mathscr A^n(B).

BÀI TẬP

định nghĩa một tự đồng cấu A phân bậc d bậc +1 của A(B)\mathscr{A}(B) bằng cách đặt:

d(b0⊗⋯⊗bn)=∑i=0n+1(−1)ib0⊗⋯⊗bi−1⊗1B⊗bi⊗⋯⊗bncho b0,…,bn∈B. d(b_0 \otimes \cdots \otimes b_n) = \sum_{i=0}^{n+1} (-1)^i b_0 \otimes \cdots \otimes b_{i-1} \otimes 1_B \otimes b_i \otimes \cdots \otimes b_n \quad \text{cho } b_0, \ldots, b_n \in B .

a) Chứng minh rằng d∘d=0d \circ d = 0, sao cho (A(B),d)(\mathscr{A}(B), d) là một phức của các A-môđun. Nếu M là một A-môđun, ta ký hiệu A(B,M)\mathscr{A}(B, M) là phức sao cho A′′(B,M)=A′′(B)⊗AM\mathscr{A}''(B, M) = \mathscr{A}''(B) \otimes_A M, với vi phân d⊗1Md \otimes 1_M.

b) Giả sử rằng đại số B là một A-môđun phẳng trung thành (X, p. 169, bài tập 9). Chứng minh rằng phức A(B,M)\mathscr{A}(B, M) xác định một giải tự do phải của A-môđun M. (Chỉ cần kiểm tra rằng phức B⊗AA(B,M)B \otimes_A \mathscr{A}(B, M) xác định một giải của B⊗AMB \otimes_A M; xây dựng một đồng luân A-tuyến tính giữa hai phức này.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.