Đại số, X, p. 179
Cho B là một vành, a là một iđêan hai phía của B, b là một iđêan trái của B chứa a. Ta ký hiệu bởi A vành B/a, bởi p:B→A đồng cấu chuyển qua thương và bởi b’ iđêan p(b)⊂A.
a) Ta xét dãy các phép nhúng chính tắc:
⋯→anb→an→an−1b→an−1→⋯→a→b→B.
Bây giờ chứng minh rằng dãy thu được bằng tích tenxơ với B/a
⋯→anb/an+1b→an/an+1→⋯→a/a2→b/ab→A
xác định một giải trái của A-môđun A/b′.
b) Giả sử rằng các iđêan a và b là các A-môđun trái tự do. Bây giờ chứng minh rằng giải trước đó là một giải tự do của A-môđun A/b′.
c) Cho G là một nhóm, k là một vành giao hoán, A=k(G) là đại số của G trên k, ε:A→k là đồng cấu của các đại số k sao cho ε(eg)=1 với mọi g∈G. Ta trang bị cho k cấu trúc A-môđun (trái) liên kết với đồng cấu ε. Cho (gi)i∈I là một họ sinh của G, F là nhóm tự do được xây dựng trên I, B=k(F), π:F→G là đồng cấu sao cho π(i)=gi với mọi i∈I, p:B→A là đồng cấu của các đại số k suy ra từ π. Bây giờ chứng minh rằng các iđêan a=Ker(p) và b=Ker(ε∘p) là các B-môđun trái tự do; suy ra một giải tự do của k(G)-môđun k.
(Từ l, p. 147, Bài tập 20, nhóm Ker(π) thừa nhận một họ cơ sở (rα)α∈J; bây giờ chứng minh rằng các phần tử (erα−1), với α∈J (tương ứng (ei−1), với i∈I) tạo thành một cơ sở của B-môđun trái a (tương ứng b).)
d) Với các ký hiệu của c), đặt R=Ker(π); cho φ:R→R/(R,R) là ánh xạ chuyển qua thương. Ta trang bị cho k-môđun k⊗ZR/(R,R) cấu trúc A-môđun sao cho
eπ(f)(1⊗φ(r))=1⊗φ(frf−1)
với mọi r∈R,f∈F. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một dãy khớp các A-môđun:
0→k⊗ZR/(R,R)→A(1)→A→k→0.