Bourbaki

Bài tập 7, § 3

Đại số, X, p. 180

a) Với các ký hiệu của Bài tập 6, bây giờ chứng minh rằng, nếu MM là một môđun xạ ảnh, ta có

λ(M)=−1hoặc λ(M)=+∞. \lambda(M) = -1 \quad \text{hoặc } \quad \lambda(M) = +\infty .

Nếu AA là một vành Noether trái, thì, với mọi AA-môđun MM, ta có λ(M)=−1\lambda(M) = -1 hoặc λ(M)=+∞\lambda(M) = +\infty.

b) Nếu aa là một iđêan trái của một vành AA, không thuộc kiểu hữu hạn, thì As/aA_s/a là một AA-môđun đơn sinh không có một biểu diễn hữu hạn, nói cách khác λ(As/a)=0\lambda(A_s/a) = 0 (cf. X, p. 11, prop. 6).

c) Cho một ví dụ về một iđêan trái đơn sinh aa của một vành AA sao cho As/aA_s/a (là hữu hạn biểu diễn) có một đối ngẫu không phải là một AA-môđun phải thuộc kiểu hữu hạn.

d) Cho KK là một trường giao hoán, EE là không gian vectơ K(N)K^{(N)}, (en)(e_n) là cơ sở chính tắc của EE, TT là đại số tenxơ của EE, mà cơ sở của nó do đó được tạo bởi các tích hữu hạn ei1ei2…eike_{i_1} e_{i_2} \ldots e_{i_k} (k⩾0,ij∈Nk \geqslant 0, i_j \in \mathbf{N} với mọi jj). Với một số nguyên nn cho trước, gọi bb là iđêan hai phía của TT sinh bởi các tích e1e0,e2e1,…,enen−1e_1 e_0, e_2 e_1, \ldots, e_n e_{n-1} và en+kene_{n+k} e_n

BÀI TẬP

với mọi k⩾1k \geqslant 1; gọi AA là vành thương T/bT/b, và với mọi số nguyên mm, gọi ama_m là ảnh chính tắc của eme_m trong AA. Bây giờ chứng minh rằng, nếu M=As/AaoM = A_s / Aa_o, thì λ(M)=n\lambda(M) = n (nhận xét rằng, với m⩽n−1m \leqslant n - 1, linh hóa tử trái của ama_m là Aam+1Aa_{m+1}, và sử dụng Bài tập 6, b)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.