Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Đại số, X, p. 185

Giả sử tồn tại một đồng cấu (có đơn vị) của các đại số trên kk π : A → k, cho k một cấu trúc A-môđun. Xét phân giải chuẩn B(A, k) (X, p. 58); với n ≥ 0, đồng nhất B_n(A, k) với A ⊗_k A^⊗n và ký hiệu a[a_1, ..., a_n] là phần tử a ⊗ a_1 ⊗ ... ⊗ a_n của A ⊗_k A^⊗n. (a) Chứng minh rằng phức B(A, k) ⊗_k B(A, k) xác định một phân giải của (A ⊗_k A)-môđun k. Chứng minh rằng đồng cấu tuyến tính theo (A ⊗_k A)

g:B(A⊗kA,k)→B(A,k)⊗kB(A,k) g : B(A \otimes_k A, k) \to B(A, k) \otimes_k B(A, k)
sao cho
g([x1⊗y1,...,xn⊗yn])=∑0≤p≤nπ(xp+1...xn)[x1,...,xp]⊗y1...yp[yp+1,...,yn] g([x_1 \otimes y_1, ..., x_n \otimes y_n]) = \sum_{0 \leq p \leq n} \pi(x_{p+1} ... x_n) [x_1, ..., x_p] \otimes y_1 ... y_p[y_{p+1}, ..., y_n]
với x_1, ..., x_n, y_1, ..., y_n trong A, là một cấu xạ của các phân giải. (b) Giả sử rằng A là giao hoán. Chứng minh rằng trên B(A, k) tồn tại một cấu trúc đại số trên A phân bậc sao cho với x_1, ..., x_n ∈ A:
[x1,...,xp][xp+1,...,xn]=∑σ∈Mp,nε(σ)[xσ(1),...,xσ(n)] [x_1, ..., x_p] [x_{p+1}, ..., x_n] = \sum_{\sigma \in M_{p,n}} \varepsilon(\sigma) [x_{\sigma(1)}, ..., x_{\sigma(n)}]
trong đó M_{p,n} là tập con của S_n được tạo thành bởi các hoán vị σ sao cho σ(1) < ... < σ(p) và σ(p + 1) < ... < σ(n). Chứng minh rằng khi đó B(A, k) là một đại số vi phân phân bậc trên A (X, p. 183, bài tập 18).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.