Bourbaki

Bài tập 8, § 4

Đại số, X, p. 186

Cho AA, BB là hai kk-đại số (kết hợp và với phần tử khả nghịch), MM là một AA-môđun phải, PP là một BB-môđun trái, NN là một (A,B)(A,B)-song môđun.

a) Chứng minh rằng tồn tại hai dãy phổ của các kk-môđun 1E{}^1E và 2E{}^2E, hội tụ về cùng một kk-môđun phân bậc, sao cho

1Epq2=Tor⁡pA(M,Tor⁡qB(N,P));2Epq2=Tor⁡pB(Tor⁡qA(M,N),P). {}^1E^2_{pq}=\operatorname{Tor}^A_p(M,\operatorname{Tor}^B_q(N,P)); \qquad {}^2E^2_{pq}=\operatorname{Tor}^B_p(\operatorname{Tor}^A_q(M,N),P).

(Xét phức kép L(M)⊗A(N⊗BL(P))L(M)\otimes_A(N\otimes_B L(P)).)

b) Nếu NN là một BB-môđun phẳng, chứng minh rằng dãy phổ 2E{}^2E hội tụ về Tor⁡A(M,N⊗BP)\operatorname{Tor}^A(M,N\otimes_B P). Nếu NN là một AA-môđun phẳng, dãy phổ 1E{}^1E hội tụ về Tor⁡B(M⊗AN,P)\operatorname{Tor}^B(M\otimes_A N,P).

c) Cho ρ:A→B\rho:A\to B là một đồng cấu của các kk-đại số. Suy ra từ b) một dãy phổ EE sao cho

Epq2=Tor⁡pB(Tor⁡qA(M,B),P), E^2_{pq}=\operatorname{Tor}^B_p(\operatorname{Tor}^A_q(M,B),P),

hội tụ về Tor⁡A(M,P)\operatorname{Tor}^A(M,P).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.