Bourbaki

Bài tập 16, § 6

Đại số, X

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho G là một p-nhóm (I, p. 72, định nghĩa 9). Đặt d(G)=dim⁡FpH1(G,Fp)d(G) = \dim_{\mathbf{F}_p} H^1(G, \mathbf{F}_p) và r(G)=dim⁡FpH2(G,Fp)r(G) = \dim_{\mathbf{F}_p} H^2(G, \mathbf{F}_p) (xem bài tập 15). a) Chứng minh rằng d(G)d(G) là số cực tiểu các phần tử sinh của G (chứng minh rằng H1(G,Fp)H^1(G, \mathbf{F}_p) là đẳng cấu với đối ngẫu của G/GpD(G)G/G^p D(G), và sử dụng I, p. 140, bài tập 32). b) Nếu Card (G) = pnp^n, chứng minh rằng ta có d(G)≤nd(G) \leq n và r(G)≤12n(n+1)r(G) \leq \frac{1}{2} n(n + 1) (chứng minh bằng quy nạp theo nn rằng tồn tại một trình bày của G với nn phần tử sinh và 12n(n+1)\frac{1}{2} n(n + 1) quan hệ). Nếu G=(Z/pZ)nG = (\mathbf{Z}/p\mathbf{Z})^n, chứng minh rằng ta có d(G)=nd(G) = n và r(G)=12n(n+1)r(G) = \frac{1}{2} n(n + 1). c) Nếu G là không tầm thường, chứng minh bất đẳng thức r(G)>14(d(G))2r(G) > \frac{1}{4}(d(G))^2 (« định lý Golod-Chafarevich »: sử dụng bài tập 15, p. 182, và bài tập 22 của VIII, § 8). d) Chứng minh rằng ta có r(G)−d(G)=dim⁡Fp(H3(G,Z)⊗ZFp)r(G) - d(G) = \dim_{\mathbf{F}_p} (H^3(G, \mathbf{Z}) \otimes_{\mathbf{Z}} \mathbf{F}_p).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.