Cho M và N là hai A-môđun trái. Xét các đồng cấu pM:L(M)→M, eM:M→I(M), và eM∘pM:L(M)→I(M); theo Mệnh đề 4 của X, p. 86, từ đó ta suy ra một đồng cấu song ánh
Nhắc lại thêm rằng (X, p. 82) Hn(HomgrA(I(M),I(N))) là tập hợp các lớp đồng luân của các cấu xạ bậc-tăng từ phức I(M) đến phức I(N). Chẳng hạn, nếu f∈HomA(M,N), thì lớp đồng luân của I(f) được aM,N gửi đến f.
Nếu P là một A-môđun trái thứ ba, thì theo X, p. 99, ta có một k-đồng cấu chính tắc
từ đó ta suy ra, bằng phép chuyển qua các đẳng cấu aN,P, aM,N, aM,P, một k-đồng cấu (gọi là đồng cấu hợp thành):
cM,N,P:ExtA(N,P)⊗kExtA(M,N)→ExtA(M,P)
Đồng cấu này tương ứng với một ánh xạ song tuyến tính
(1)
ExtA(N,P)×ExtA(M,N)→ExtA(M,P)
ánh xạ này phân tích thành các thành phần thuần nhất
(2)
ExtAi(N,P)×ExtAj(M,N)→ExtAi+j(M,P)
Nếu u∈ExtA(N,P), v∈ExtA(M,N), thì ảnh của (u,v) qua (1) được gọi là tích hợp thành của u và v và được ký hiệu là u∘v. Nếu g (ứng với f) là một cấu xạ bậc-tăng bậc j (ứng với i) từ I(M) đến I(N) (ứng với từ I(N) đến I(P)), có lớp đồng luân là gˉ (ứng với fˉ), thì tích hợp thành aN,P(fˉ)∘aM,N(gˉ) là ảnh qua aM,P của lớp đồng luân của cấu xạ f∘g từ I(M) đến I(P).
Ví dụ 1
Nếu u∈HomA(N,P), v∈HomA(M,N), thì u∘v là hợp thành của u và v.
Ví dụ 2
Nếu u∈HomA(N,P), v∈ExtA(M,N), thì
u∘v=ExtA(lM,u)(v)∈ExtA(M,P):
tương tự, nếu u∈ExtA(N,P), v∈HomA(M,N), thì
u∘v=ExtA(v,lP)(u)∈ExtA(M,P).
Điều này suy ra từ các định nghĩa và các nhận xét ở X. p. 88.
Nếu Q,M,N,P là bốn A-môđun trái, và nếu
u∈ExtA(N,P),v∈ExtA(M,N),w∈ExtA(Q,M),
thì (u∘v)∘w=u∘(v∘w): tích hợp thành là kết hợp; do đó từ đây ta sẽ ký hiệu hợp thành của nhiều phần tử mà không dùng dấu ngoặc. Đặc biệt, theo Ví dụ 2:
Ví dụ 3
Cho M,N,M′,N′ là bốn A-môđun trái. Nếu u∈ExtA(M,N), f∈HomA(M′,M), g∈HomA(N,N′), thì
(3)
ExtA(f,g)(u)=g∘u∘f∈ExtA(M′,N′).
Điều này cho một chứng minh mới về tính song tuyến tính theo k của ánh xạ (f,g)→ExtA(f,g) (X, p. 88, Mệnh đề 6).
2. Bảy cách tính tích hợp thành
Cho M, M′ và M′′ là ba A-môđun trái, a:R→M, a′:R′→M′ và a′′:R′′→M′′ là các phân giải xạ ảnh, c:M→E, c′:M′→E′ và c′′:M′′→E′′ là các phân giải đơn ánh. Từ X, p. 100, Định lý 1 và p. 103, Mệnh đề 2, suy ra rằng biểu đồ :
trong đó các mũi tên không ghi nhãn được suy ra một cách chính tắc từ c,a,c′,a′, là giao hoán, và mọi mũi tên đều là các đẳng cấu, điều này cho năm mô tả của ExtA(M,M′). Tương tự, ta thu được năm mô tả của ExtA(M′,M′′), và cũng năm mô tả của ExtA(M,M′′).
Đồng nhất H(HomgrA(C,C′)) với Ext(M,M′) nhờ đẳng cấu trên, và tương tự đối với H(HomgrA(C′,C′′)) và H(HomgrA(C,C′′)), ta thu được bảy đồng cấu
ExtA(M′,M′′)⊗kExtA(M,M′)→ExtA(M,M′′)
Bảy đồng cấu này trùng nhau, và độc lập với lựa chọn các phân giải. Đặc biệt, chúng trùng với đồng cấu đã được định nghĩa ở No. 2, qua bộ ba (I(M),I(M′),I(M′′)). Quả vậy, điều này suy ra từ việc diễn giải các môđun H(Homgr (C,C′)) như môđun các lớp đồng luân của các cấu xạ phức từ C vào C’, và từ sự kiện rằng nếu trong một biểu đồ các phức
C↓αC1ff1C′↓α′C1′gg1C′′↓α′′C1′′
α′′∘g đồng luân với g1∘α′ và α′∘f đồng luân với f1∘α, thì α′′∘g∘f đồng luân với g1∘f1∘α (X, p. 33, Mệnh đề 4 và Hệ quả).
Trong phần sau, tùy trường hợp ta sẽ dùng cách này hay cách khác trong bảy cách xây dựng trước đây của các đồng cấu hợp thành.
3. Lớp liên kết với một dãy khớp
Mệnh đề 1
Cho (C,d) và (C′,d′) là hai phức các A-môđun trái và n,p,q là ba số nguyên sao cho p≥q. Với p≥i≥q−1, cho fi:Ci⟶Ci+n+1′ là một đồng cấu các A-môđun sao cho fp∘d=0, fi∘d=d′∘fi+1 với p>i≥q−1, và d′∘fq−1=0 (xem hình 2).
Đặt α=fp−1∘d=d′∘fp, β=fq−1∘d=d′∘fq, và gọi a (resp. b) là đồng cấu phân bậc A bậc n từ C vào C′ mà thành phần song thuần nhất khác không duy nhất là α (resp. β). Khi đó ta có a∈Zn(HomgrA(C,C′)), b∈Zn(HomgrA(C,C′)) và
a−(−1)(n+1)(p−q)b∈Bn(HomgrA(C,C′)).
Ta có d′∘α=d′∘fp−1∘d=0, α∘d=fp−1∘d∘d=0, nên
a∈Zn(HomgrA(C,C′));
Tương tự b∈Zn(HomgrA(C,C′)). Đặt ε=(−1)n+1. Ta có, trong phức HomgrA(C,C′) các hệ thức
Dfp−1=d′∘fp−1−εfp−1∘d=fp−2∘d−εα
Dfi=d′∘fi−εfi∘d=fi−1∘d−εfi+1∘d(p−1>i>q)
Dfq=d′∘fq−εfq∘d=β−εfq∘d.
do đó
i=1∑p−qεiDfp−i=εp−qβ−α,
điều này chứng minh bổ đề.
Xét hai A-môđun trái M và N và một dãy khớp các A-môđun
(4)
0→N→Rn→Rn−1→…→R1→M→0.
Theo mệnh đề 3 và 3 bis của X, p. 49, tồn tại một biểu đồ giao hoán:
Xét hai phần tử b và a của HomgrA(L(M),I(N)) mà các thành phần song thuần nhất khác không duy nhất là
bn=eN∘un:Ln(M)→I0(N)vaˋan=vn∘pM:L0(M)→In(N)
tương ứng.
Mệnh đề 2
Ta có* a,b∈Zn(HomgrA(L(M),I(N))). Hơn nữa, các lớp a và b của a và b trong Hn(HomgrA(L(M),I(N)))=ExtAn(M,N) chỉ phụ thuộc vào dãy khớp (4) và bằng nhau.
Theo mệnh đề 1, áp dụng cho hai hàng ngoài cùng của (5) và cho các mũi tên thẳng đứng hợp thành, với p=n,q=0, ta có a,b∈Zn(HomgrA(I(M),L(N))) và
a−b=a−(−1)(n+1)nb∈Bn(HomgrA(L(M),I(N))).
Vì a (resp. b) độc lập với lựa chọn của u (resp. v), phần tử a=b của ExtAn(M,N) độc lập với lựa chọn các cấu xạ u và v, do đó suy ra mệnh đề.
Định nghĩa 1
Ta gọi lớp liên kết với dãy khớp* (4) là phần tửθcủaExtAn(M,N)được xác định bởiθ=(−1)n(n+1)/2a=(−1)n(n+1)/2b.
Nhận xét 1
Cho (P, p) là một phân giải xạ ảnh của M. Theo X, p. 49. mệnh đề 3, tồn tại một biểu đồ giao hoán
Với các ký hiệu của § 6, θ là ảnh dưới φ(P, N) của lớp đồng luân của cấu xạ P → N xác định bởi (−1)^{n(n+1)/2} \tilde{u}_n. Tương tự, nếu (e, E) là một phân giải đơn ánh của N, thì tồn tại một biểu đồ giao hoán
và θ là ảnh dưới φ(M, E) của lớp đồng luân của cấu xạ M → E xác định bởi (−1)^{n(n+1)/2} v^n. Điều này suy ra từ phép dựng của θ và các định nghĩa của φ(P, N) và φ(M, E).
Nhận xét 2
Khi n=0, dãy khớp (4) có dạng 0→NfM→0, và lớp liên kết là f−1∈HomA(M,N)=ExtA0(M,N).
4. Các tính chất của lớp liên kết với một dãy khớp
Mệnh đề 3
Cho
(6)
0→P→Sm→Sm−1→…→S1λN→0
(7)
0→N↠Rn→Rn−1→…→R1→M→0
là hai dãy khớp của các A-môđun trái, với các lớp tương ứng θ ∈ Ext^m_A(N, P) và θ' ∈ Ext^n_A(M, N). Lớp trong Ext^{m+n}_A(M, P) liên kết với dãy khớp (8)
Vì Im(P) là nội xạ, tồn tại một đồng cấu h0:I0(N)→Im(P) sao cho wm=h0∘eN; theo X, p. 49, mệnh đề 3 bis, h0 mở rộng thành một cấu xạ của các phức h:I(N)→I(P)(−m). Do đó wm=h0∘eN=h0∘v0∘μ, suy ra
trong đó t0=h0∘v0, t1=(−1)mh1∘v1, …, ti=(−1)mihi∘vi, …, tn=(−1)mnhn∘vn.
Lớp θ liên kết với (6) là lớp của (−1)m(m+1)/2wm∈HomgrAm(N,I(P)), tương ứng qua đẳng cấu αN,P với lớp của (−1)m(m+1)/2h∈HomgrAm(I(N),I(P)); lớp θ′ liên kết với (7) là lớp của (−1)n(n+1)/2vn∈Homgrn(M,I(N)), lớp liên kết với (8) là lớp của (−1)(m+n)(m+n+1)/2tn∈Homgrm+n(M,I(P)), do đó suy ra kết luận, theo định nghĩa của tích hợp thành (X, p. 114) và công thức
m(m+1)/2+n(n+1)/2=(m+n)(m+n+1)/2−mn.
4. - Xét một biểu đồ giao hoán các A-môđun với các hàng là dãy khớp
Theo định nghĩa, θ′∘f là lớp của (−1)n(n+1)/2vn∘f∘pM∈Homgrn(L(M),I(N′)), còn g∘θ là lớp của (−1)n(n+1)/2ϵN′∘g∘un. Theo Bổ đề 1, áp dụng cho hai hàng biên của biểu đồ, hai lớp này bằng nhau.
Cho 0→Nfn−1Rnfn⋯→R1f1M→0 là một dãy khớp, θ lớp của nó trong ExtAn(M,N), u:M′→M và v:N→N′ là các đồng cấu của A-môđun.
a) Phần tử v∘θ của ExtAn(M,N′) bằng lớp của dãy khớp
0→N′fn′+1Rn′fn′Rn−1fn−1⋯→R1→M→0,
trong đó Rn′ là A-môđun thương của Rn⊕N′ theo môđun con gồm các cặp (fn+1(x),−v(x)) với x∈N, và trong đó fn′+1′ (tương ứng fn′′) được suy ra từ đơn ánh chính tắc (tương ứng từ (fn,0)) bằng cách chuyển qua thương.
b) Phần tử θ∘u của ExtAn(M′,N) là lớp của dãy khớp
0→N→Rn→⋯→R2f2′′R1′f1′′M′→0,
trong đó R1′ là tích thớ R1×MM′, nghĩa là (I, p. 44) môđun con của R1×M′ gồm các cặp (x,y) sao cho f1(x)=u(y), và trong đó f2′′ (tương ứng f1′′) được suy ra từ (f2,0) (tương ứng từ phép chiếu thứ hai).
Chẳng hạn, ta hãy chứng minh a. Cho z là một phần tử của Rn′ sao cho fn′(z)=0; nếu z là lớp của một cặp (x,y), với x∈Rn, y∈N′, thì ta có fn(x)=0, nên tồn tại một phần tử t∈N sao cho x=fn+1(t). Khi đó ta có z=fn+1′(y+v(t)), điều này chứng minh rằng Kerfn′=Imfn+1′. Tính đơn ánh của fn+1′ suy ra từ tính đơn ánh của fn+1.
Cho j:Rn→Rn′ là đồng cấu suy ra từ đơn ánh chính tắc; ta có một biểu đồ giao hoán của các dãy khớp:
Ta hãy chứng minh a. Cho α∈ExtAn(M,N), và cho P là một phân giải xạ ảnh của M. Cho a:P(n)→N là một cấu xạ phức biểu diễn α; thành phần khác không duy nhất của nó là một A-đồng cấu u:Pn→N thỏa mãn u∘dn+1=0, nên phân tích thành u=u∘δn, trong đó δn:Pn→Zn−1 là ánh xạ cảm sinh bởi dn (ta đặt Zn−1=Imdn) và u là một A-đồng cấu từ Zn−1 vào N. Theo Nhận xét 1, p. 117, lớp θ∈ExtAn(M,Zn−1) của dãy khớp
0→Zn−1→Pn−1→…→P0→M→0
bằng lớp đồng luân của cấu xạ (−1)n(n+1)/2δn. Do đó ta có
α=(−1)n(n+1)/2u∘θ,
điều này cho phép, theo Hệ quả 3, p. 120, biểu diễn α như lớp của một dãy khớp.
Ta hãy chứng minh b. Từ Hệ quả 1 của X, p. 120 suy ra rằng (ii) ⇒ (i) và (iii) ⇒ (i). Giả sử rằng (i) được thỏa mãn, và cho P là một phân giải xạ ảnh của M. Khi đó tồn tại một biểu đồ giao hoán
Các cấu xạ từ P(n) vào N được xác định bởi un và un′ là đồng luân, vì cả hai đều thuộc lớp (−1)n(n+1)/2θ, nên un′−un có dạng w∘dn, trong đó w:Pn−1→N là một A-đồng cấu. Thay un−1′ bởi un−1′−fn+1′∘w và un′ bởi un, ta rút gọn về trường hợp un=un′. Điều này cho phép xây dựng một biểu đồ giao hoán mới với các hàng khớp:
trong đó N′ là thương của Pn−1⊕N bởi môđun con tạo thành bởi các cặp (dn(x),−un(x)) với x∈Pn, và trong đó v (resp. v′) được xác định bằng cách chuyển qua thương từ ánh xạ un−1⊕fn+1 (resp. un−1′⊕fn+1′). Vậy điều kiện (ii) được thỏa mãn.
Lại giả sử rằng điều kiện (i) được thỏa mãn, và gọi E là một giải nhập của N. Tồn tại một biểu đồ giao hoán
với M′=M×R1En−1 (xem X, p. 120, hệ quả 3, b)). Vậy điều kiện (iii) được thỏa mãn, điều này hoàn tất chứng minh định lý.
Nhận xét 1
Nếu vành A là Noether, và nếu các A-môđun M và N là hữu hạn kiểu, thì từ chứng minh của a) suy ra rằng mọi phần tử của ExtAn(M,N) là lớp liên kết với một dãy khớp 0→N→Rn→…→R1→M→0 trong đó các Ri là hữu hạn kiểu.
Hệ quả
Cho* 0→NfRgM→0và0→Nf′R′g′M→0là hai dãy khớp, θvàθ′các lớp liên kết của chúng trongExt1(M,N). Để cóθ=θ′*, điều kiện cần và đủ là tồn tại một* A-đồng cấu h:R→R′ *làm cho biểu đồ
Nf↓hf′RR↓gMR′g′
giao hoán. Một đồng cấu như vậy tất yếu là một đẳng cấu.
Điều kiện ấy là đủ theo hệ quả 1 của mệnh đề 4. Nếu θ=θ′, tồn tại một biểu đồ giao hoán với các hàng khớp:
Các đồng cấu h′ và h′′ là các đẳng cấu theo X, p. 7, hệ quả 3, và h=h′′∘h′−1 trả lời câu hỏi. Khẳng định cuối cùng suy ra từ loc. cit.
Nhận xét 2
Định lý 1 cho một mô tả của ExtAn(M,N) như một tập hợp các lớp tương đương của các dãy khớp; thật dễ mô tả luật nhóm thu được trên tập hợp này bằng phép chuyển cấu trúc. Thật vậy, gọi θ (tương ứng, θ′) là lớp của một dãy khớp 0→Nfn+1Rnfn…→R1→M→0 (tương ứng, 0→Nfn+1′Rn′fn′…→R1′→M→0). Gọi Δ:M→M⊕M và ∇:N⊕N→N là các ánh xạ A-tuyến tính được xác định bởi Δ(x)=(x,x) với x∈M và ∇(y,z)=y+z với y,z∈N. Xét ánh xạ
m:ExtA(M,N)⊕ExtA(M,N)→ExtA(M⊕M,N⊕N)
được định nghĩa trong nhận xét, p. 121. Với các ký hiệu của loc. cit., ta có ∇∘iN=1N và qM∘Δ=1M, và do đó θ+θ′=∇∘m(θ,θ′)∘Δ. Tính đến loc. cit. và hệ quả 3, p. 120, điều này cho một dãy khớp thuộc lớp θ+θ′: chẳng hạn, nếu n≥2, có thể lấy dãy
trong đó Rn′′ là thương của Rn⊕Rn′ theo môđun con tạo bởi các cặp
(fn+1(x),−fn+1′(x))với x∈N,
và trong đó R1′′=R1×MR1′.
6. Tích Hợp thành và các Đồng cấu Nối kết của các Môđun Mở rộng
Mệnh đề 5
Cho
(E)0⟶M′fMgM′′⟶0
là một dãy khớp của các môđun trái trên A, θ∈ExtA1(M′′,M′) là lớp liên kết, N là một môđun trái trên A, n là một số nguyên.
a) Đồng cấu nối kết δn(N,E):ExtAn(N,M′′)⟶ExtAn+1(N,M′) là tích hợp thành α↦θ∘α với θ.
Hệ quả 1
a) Đồng cấu nối kếtHomA(M′′,M′′)→ExtA1(M′′,M′)gửi1M′′lênθ.
b) Đồng cấu nối kếtHomA(M′,M′)→ExtA1(M′′,M′)gửi1M′lên−θ.
Hệ quả 2
Xét hai dãy khớp ngắn của các môđun trái trên A
00→M′→M→M′′→0→N′→N→N′′→0.
Khi đó các đồng cấu nối kết hợp thành
ExtAn(M′,N′′)→ExtAn+1(M′′,N′′)→ExtAn+2(M′′,N′)
và
ExtAn(M′,N′′)→ExtAn+1(M′,N′)→ExtAn+2(M′′,N′)
là đối nhau.
Thật vậy, gọi θ1, θ2 là các lớp liên kết với các dãy khớp đã cho, và gọi α∈ExtAn(M′,M′′). Các ảnh của α lần lượt là
θ2∘((−1)n+1α∘θ1)vaˋ(θ2∘α)∘((−1)n+2θ1).
Xét một dãy khớp ngắn của các môđun trái trên A
(S)0→N→RnfnRn−1fn−1⋯→R1f1M→0
và đặt K0=M, Ki=Kerfi, i=1,…,n−1, Kn=N. Khi đó ta có các dãy khớp
(9)0→Ki→Ri→Ki−1→0,1≤i≤n,
mà với mỗi môđun trái trên A là P, liên kết với chúng là các đồng cấu nối kết
ExtAm(P,Ki−1)→ExtAm+1(P,Ki),
ExtAm(Ki,P)→ExtAm+1(Ki−1,P),
do đó, bằng hợp thành của các đồng cấu nối kết lặp, liên kết với (S)
δm(P,S):ExtAm(P,M)→ExtAm+n(P,N)
δm(S,P):ExtAm(N,P)→ExtAm+n(M,P).
Hệ quả 3
Nếu θ∈ExtAn(M,N) là lớp của dãy khớp (S), ta có
δm(P,S)(α)=θ∘α,δm(S,P)(β)=(−1)mn+n(n+1)/2β∘θ.
Nếu θi∈ExtA1(Ki−1,Ki) là lớp liên kết với dãy khớp (9), thì theo Mệnh đề 5 ta có
δm(P,S)(α)=θn∘⋯∘θ2∘θ1∘α
δm(S,P)(β)=(−1)(m+1)+⋯+(m+n)β∘θn∘⋯∘θ1.
Hơn nữa, theo Mệnh đề 3 (X, p. 118), ta có θ=θn∘⋯∘θ1. Hệ quả suy ra ngay lập tức từ điều này, và từ quan hệ (E, III, p. 44)
(m+1)+⋯+(m+n)=mn+n(n+1)/2.
Hệ quả 4
Nếu mỗi môđun Ri,i=1,...,n, là đơn ánh (resp. xạ ảnh), thì ánh xạ α↦θ∘α (resp. α↦α∘θ) từ ExtAm(P,M) vào ExtAm+n(P,N) (resp. từ ExtAm(N,P) vào ExtAm+n(M,P)) là song ánh với mọi A-môđun P và mọi số nguyên m>0.
Thật vậy, điều này suy ra từ Hệ quả 3 và các dãy khớp
(resp. ExtAm+i−1(Ri,P)→ExtAm+i−1(Ki,P)→ExtAm+i(Ki−1,P)→ExtAm+i(Ri,P)), mà các hạng ở hai đầu bằng không theo giả thiết.
Nhận xét
Các định nghĩa và các mệnh đề từ No. 3 đến No. 6 áp dụng cho các A-môđun phải, được xét như các môđun trái trên vành đối A∘ của A.
7. Đồng cấu ExtA(P,Q)⊗TorA(P,M)→TorA(Q,M)
Cho M là một A-môđun trái, P và Q là hai A-môđun phải. Xét đồng cấu HomgrA(L(P),L(Q))⊗k(L(P)⊗AL(M))→L(Q)⊗AL(M) gán cho f⊗(x⊗y) phần tử f(x)⊗y. Theo X, p. 99, đó là một cấu xạ của các phức. Từ đó ta suy ra một ánh xạ tuyến tính phân bậc bậc 0 trên k
H(HomgrA(L(P),L(Q)))⊗kTorA(P,M)→TorA(Q,M)
rồi, nhờ đẳng cấu φ(L(P),L(Q)) của § 6 (X, p. 100, Định lý 1), một ánh xạ tuyến tính phân bậc bậc 0 trên k
(10)
ExtA(P,Q)⊗kTorA(P,M)→TorA(Q,M),
tương ứng với các ánh xạ song tuyến tính trên k
(11)
cP,Q;M:ExtAn(P,Q)×TormA(P,M)→Torm−nA(Q,M);
Ảnh của cặp (α,γ) dưới cP,Q;M được gọi là tích hợp thành của α và γ và được ký hiệu bởi α∘γ.
Theo phép dựng, α∘γ thu được như sau: ta biểu diễn α bởi một cấu xạ của các phức f:L(P)→L(Q)(−n), γ bởi một phần tử z∈Zm(L(P)⊗AL(M)), và α⊗γ là lớp của phần tử
(f⊗1)(z)∈Zm(L(Q)(−n)⊗AL(M))=Zm−n(L(Q)⊗AL(M)).
Ví dụ, nếu α∈HomA(P,Q), thì α∘γ=Tor(α,1)(γ).
Nhận xét 1
Nếu ta dùng các đẳng cấu ψ của X, p. 69, thì cũng có thể định nghĩa tích hợp thành bằng biểu đồ giao hoán
trong đó σ ký hiệu các đẳng cấu giao hoán (X, p. 71).
Nếu μ∈ExtAr(M,N) là lớp của cấu xạ g:L(M)→L(N)(−r), và nếu γ∈TormA(P,M) là lớp của chu trình z=∑zij, trong đó zij∈Li(P)⊗ALj(M), thì do đó μ∘γ là lớp của chu trình ∑(−1)ir(1⊗g)(zij).
Ta cũng có thể biểu diễn γ bởi một chu trình y∈P⊗Lm(M), và μ∘γ là lớp của chu trình (1⊗g)(y)∈P⊗Lm−r(M).
Mệnh đề 6
Cho K,M,N là các A-môđun trái, P,Q,R là các A-môđun phải, α∈ExtAn(P,Q), β∈ExtAp(Q,R), λ∈ExtAr(K,M), μ∈ExtAs(M,N), γ∈TormA(P,K). Khi đó (13)
(β∘α)∘γ=β∘(α∘γ)trongTorm−p−nA(R,K),
(14)
(μ∘λ)∘γ=μ∘(λ∘γ)trongTorn−r−sA(P,N),
(15)
α∘(λ∘γ)=(−1)nrλ∘(α∘γ)trongTorm−p−rA(Q,M).
Các công thức (13) và (14) theo ngay lập tức từ các định nghĩa. Hãy chứng minh (15). Cho z=∑zij, zij∈Li(P)⊗Lj(K) là một chu trình biểu diễn γ, f:L(P)→L(Q)(−n) và g:L(K)→L(M)(−r) là các cấu xạ biểu diễn α và λ. Khi đó λ∘(α∘γ) là lớp của ∑(−1)(i−n)r(f⊗g)(zij) và α∘(λ∘γ) là lớp của
∑(−1)ir(f⊗g)(zij),do đoˊ (15).
8. Các tích hợp thành và các đồng cấu nối của các tích xoắn
Mệnh đề 7
a) Cho
(ε)
0→P′fPgP′′→0
là một dãy khớp của các A-môđun phải, θ∈ExtA1(P′′,P′) là lớp liên kết, M là một A-môđun trái. Đồng cấu nối
là một biểu đồ giao hoán. Ta sẽ ký hiệu bởi p′:L(P′)→P′ và p′′:L(P′′)→P′′ các cấu xạ chính tắc của phức. Theo định nghĩa, δ(γ)∈Torn−1A(P′,M) thu được như sau: ta chọn x∈P⊗Ln(M) sao cho (g⊗1)(x)=(p′′⊗1)(z′′) và δ(γ) là lớp của các chu trình z′∈Zn−1(L(P′)⊗L(M)) sao cho
(f⊗1)(p′⊗1)(z′)=(1⊗dn)(x).
Với 0≤i≤n, gọi zi′′ là thành phần của z′′ trong Li(P′′)⊗Ln−i(M); ta có
0=Dz′′=i∑(di⊗1+(−1)i⊗dn−i)(zi′′),
do đó (di⊗1)(zi′′)=(−1)i⊗dn−i+1(zi−1′′) và đặc biệt
suy ra δ(γ) là lớp của các chu trình z′∈Zn−1(L(P′)⊗AL(M)) sao cho (p′⊗1)(z′)=−(u1⊗1)(z1′′). Nhưng, theo định nghĩa, lớp θ tương ứng qua đẳng cấu ExtA1(P′′,P′)→H1(HomgrA(L(P′′),P′)) với lớp của cấu xạ f:L(P′′)(1)→P′ được xác định bởi −u1, và tích θ∘γ là lớp của các chu trình
điều này hoàn tất chứng minh của a). Mệnh đề b) suy ra từ a) nhờ các đẳng cấu giao hoán.
Hệ quả 1
Cho* 0→P′→P→P′′→0là một dãy khớp của cácA-*môđun phải*, 0→M′→M→M′′→0là một dãy khớp của cácA-*môđun trái*. Khi đó các hợp thành của các đồng cấu nối
TornA(P′′,M′′)→Torn−1A(P′′,M′)→Torn−2A(P′,M′)
và
TornA(P′′,M′′)→Torn−1A(P′,M′′)→Torn−2A(P′,M′)
là đối nhau.
Thật vậy, nếu θ và θ1 là các lớp liên kết với các dãy khớp đã cho, và nếu γ∈TornA(P′′,M′′), thì các ảnh của γ lần lượt là θ∘(θ1∘γ) và θ1∘(θ∘γ), do đó đối nhau theo mệnh đề 6.
Ta nhắc lại các ký hiệu của X, p. 127 và xét dãy (S) các A-môđun trái cùng các đồng cấu nối liên kết với các dãy khớp (9)
TormA(P,Ki−1)→Torm−1A(P,Ki);
ta suy ra từ đó, bằng hợp thành của các đồng cấu nối lặp
∂^m(P,S):TormA(P,M)→Torm−nA(P,N).
Khi đó theo mệnh đề 7 và mệnh đề 3 của X, p. 118 :
Hệ quả 2
Nếu θ∈ExtAn(M,N) là lớp liên kết với dãy khớp (S), ta có ∂^m(P,S)(α)=θ∘α với mọi α∈TormA(P,M).
Hệ quả 3
Nếu tất cả các môđun Ri, i=1,...,n, đều phẳng, thì ánh xạ α↦θ∘α từ Torm+nA(P,M) vào TormA(P,N) là song ánh đối với mọi A-môđun phải P và mọi số nguyên m>0.
một biểu đồ giao hoán, ta hãy chọn một đồng cấu vn:Ln(M′)→L0(M) sao cho pM∘vn=(−1)nun; theo X, p. 47, Mệnh đề 1, a), vn mở rộng thành một cấu xạ của các phức v:L(M′)→L(M)(−n), và θ là ảnh, dưới đẳng cấu chính tắc Hn(HomgrA(L(M′),L(M)))→ExtAn(M′,M), của lớp của v (X, p. 117, Nhận xét 1). Ta định nghĩa một cấu xạ của các phức β:L(M′)→R′ bởi βp=up với p≤n−1, βp=αp−n∘vp với p≥n, và ta có
φ∘β=α(−n)∘v.
Mặt khác, theo định nghĩa của các ánh xạ φ và ψ, ta có