Bourbaki

Bài tập 9, § 7

Đại số, X, p. 201

Ta giả sử rằng vành A là giao hoán. Cho B, C là hai đại số trên A kết hợp có đơn vị; ta ký hiệu bởi mB:B⊗AB→Bm_B : B \otimes_A B \to B phép nhân của B, và bởi mCm_C phép nhân của C.

(a) Chứng minh rằng đồng cấu

Tor(mB,mC)∘⊤:TorA(B,C)⊗ATorA(B,C)→TorA(B,C) \mathrm{Tor}(m_B, m_C) \circ \top : \mathrm{Tor}^A(B, C) \otimes_A \mathrm{Tor}^A(B, C) \to \mathrm{Tor}^A(B, C)

(xem bài tập 7) xác định trên TorA(B,C)\mathrm{Tor}^A(B, C) một cấu trúc đại số trên A phân bậc, kết hợp và có đơn vị.

(b) Cho S là một đại số vi phân phân bậc trên A và p:S0→Bp : S_0 \to B là một đồng cấu của các đại số trên A sao cho (S,p)(S, p) là một giải tự do của B (xem X, p. 183, bài tập 18). Chứng minh rằng đẳng cấu

ψ(S,C):TorA(B,C)→H(S⊗AC) \psi(S, C) : \mathrm{Tor}^A(B, C) \to H(S \otimes_A C)

là một đẳng cấu của các đại số trên A nếu H(S⊗AC)H(S \otimes_A C) được trang bị cấu trúc đại số suy ra từ cấu trúc đại số vi phân phân bậc của S⊗ACS \otimes_A C (X, p. 183, bài tập 18, b) và c)).

(c) Nếu các đại số trên A B và C là giao hoán, chứng minh rằng đại số phân bậc TorA(B,C)\mathrm{Tor}^A(B, C) là phản xứng (xem X, p. 183, bài tập 19).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.