Cho A là một vành, L một A-môđun, u:L→A một dạng tuyến tính, và Λ(L) là đại số ngoài của A-môđun L. Với x∈Λ(L), ký hiệu bởi du(x) tích trong x⋅u (III, p. 161, ví dụ). Theo nơi đã dẫn, p. 162, công thức (60), ta có
với e1,…,en trong L. Theo III, p. 164 và 165, ánh xạ du:Λ(L)→Λ(L) là một phép phản vi phân bậc (−1) và có bình phương bằng không. Đó là phép phản vi phân duy nhất của A-đại số Λ(L) mở rộng u:Λ1(L)→Λ0(L).
Định nghĩa 1
Phức (Λ(L),du) được ký hiệu bởi KA(u) hoặc K(u).
Cần chú ý rằng Kn(u)=Λn(L)=K−n(u). Rõ ràng K(u) bằng không ở bên phải và H0(K(u))=Coker(u)=A/q trong đó q là iđêan u(L) của A.
Nếu phức C bằng không ở bên phải (tương ứng ở bên trái), thì KA(u,C) (tương ứng KA∗(u,c)) bằng không ở bên phải (tương ứng ở bên trái), và γ0 (tương ứng λ0) là song ánh.
Điều này suy ra từ X, p. 62, mệnh đề 1 và p. 82, mệnh đề 1.
Mệnh đề 1
Cho x∈L; ký hiệu bởi Rx:y↦x∧y phép nhân trái bởi x trong đại số Λ(L). Khi đó du∘Rx+Rx∘du=u(x)⋅1Λ(L)=u(x)Λ(L).
Thật vậy (du∘Rx+Rx∘du)(y)=du(x∧y)+x∧du(y); vì du là một phép phản vi phân, du(x∧y)+x∧du(y)=du(x)∧y=u(x)⋅y.
Hệ quả 1
Nếu u là toàn ánh, K(u) đồng luân với không (X, p. 34) cũng như KA(u,C) và KA∗(u,C) với mọi phức C.
Thật vậy, tồn tại x∈L sao cho u(x)=1. Khi đó K(u) đồng luân với không theo mệnh đề 1, và do đó KA(u,C) (X, p. 64, mệnh đề 3) và KA∗(u,C) (X, p. 83, mệnh đề 3) cũng vậy.
Hệ quả 2
Cho C là một phức, Ann (C) là linh hóa tử của nó. Khi đó q+Ann(C) linh hóa HA(u,C) và HA∗(u,C).
Với mọi λ∈q, phép vị tự λK(u) đồng luân với không theo mệnh đề, do đó 1C⊗λK(u) và Homgr (λK(u),1C) cũng vậy theo X, p. 64, mệnh đề 3 và X, p. 83, mệnh đề 3; suy ra λ linh hóa H(u,C) và H∗(u,C). Nếu λ∈Ann(C), thì 1K(u)⊗λC và Homgr (1K(u),λC) bằng không.
Giả sử L xạ ảnh (tương ứng, K(u) không chu trình ở các bậc > 0). Khi đó phức Λ(L) là xạ ảnh theo III, p. 87, hệ quả 2 (tương ứng, là một giải của A/q); do đó theo X, p. 102 (tương ứng, p. 100), với mọi A-môđun M, ta có các đồng cấu
Nếu L là xạ ảnh và K(u) không chu trình ở các bậc > 0, thì các đồng cấu (2) và (3) ở trên là song ánh và đối ứng nhau (X, p. 102, mệnh đề 1).
Mệnh đề 2
Cho (Li)i∈I là một họ các A-môđun, trong đó tập hợp I là hữu hạn và được sắp thứ tự toàn phần. Cho u là một dạng tuyến tính trên ⨁i∈ILi, ui là hạn chế của nó lên Li.
Đẳng cấu chính tắc của các A-đại số (III, p. 84)
g:i∈I⨂Λ(Li)→Λ(i∈I⨁Li)
là một đẳng cấu của phức ⨂i∈IK(ui) (X, p. 63) lên phức K(u).
Thật vậy, theo X, p. 64, nhận xét 4, vi phân D của phức ⨂i∈IK(ui) là một phản đạo hàm; các phản đạo hàm du và g∘D∘g−1 của Λ(⨁Li) trùng nhau trên ⨁Li với ánh xạ x↦u(x).1 từ ⨁Li vào Λ(⨁Li), do đó bằng nhau (III, p. 128, hệ quả).
Cho C và C′ là hai phức các A-môđun. Ta có (X, p. 63 và p. 99) các đẳng cấu chính tắc của các phức
C⊗A(C′⊗AK(u))→(C⊗AC′)⊗AK(u)
HomgrA(C′,HomgrA(K(u),C))→HomgrA(C′⊗AK(u),C),
nghĩa là, các đẳng cấu
(4)
C⊗AKA(u,C′)→KA(u,C⊗AC′)
(5)
HomgrA(C′,KAi(u,C))→HomgrA(KA(u,C′),C)
Trong (4) và (5), lấy C′=K(u′), trong đó u′:L′→A là một dạng tuyến tính trên một A-môđun L′, và chú ý rằng KA(u,K(u′)) mà theo định nghĩa bằng K(u′)⊗AK(u) được đồng nhất, theo Mệnh đề 2, với K(u′⊕u) trong đó u′⊕u:L′⊕L→A là dạng tuyến tính (x′,x)↦u′(x′)+u(x). Khi đó ta thu được các đẳng cấu của các phức
(6)
KA(u′⊕u,C)→KA(u,KA(u′,C))
(7)
KAi(u′,KAi(u,C))→KAi(u′⊕u,C)
Chuyển qua đồng điều, ta suy ra các đẳng cấu của các A-môđun
HrA(u′⊕u,C)→HrA(u,KA(u′,C)),r∈Z,
HAr(u′,KAi(u,C))→HAr(u′⊕u,C),r∈Z.
Sau cùng, chú ý rằng đồng cấu suy ra từ tích trong đại số Λ(L)
m:KA(u)⊗AKA(u)→KA(u)
là một cấu xạ của các phức (vì du là một phản đạo hàm). Giả sử rằng L là tự do hạng n và hợp thành với cấu xạ của các phức KA(u)→ΛnL(−n) là đồng nhất thức ở bậc n, ta suy ra một cấu xạ của các phức
χ:KA(u)⊗AKA(u)→ΛnL(−n);
với cấu xạ này tương ứng một cách chính tắc, theo X, p. 99, Prop. 12, một cấu xạ của các phức
φ:KA(u)→HomgrA(KA(u),ΛnL(−n))
mà là song ánh (III, p. 87, công thức (20)). Với mọi phức C, ta suy ra một đẳng cấu hợp thành
Chuyển qua đồng điều, do đó ta có các đẳng cấu chính tắc
(8)
HrA(u,C)→HAn−r(u,C⊗AΛnL),r∈Z.
Nhận xét. — 1) \* Điều trên vẫn đúng khi L là xạ ảnh hạng n. \*
2) Vì L là tự do hạng n, ΛnL đẳng cấu với A, và ta có các đẳng cấu không chính tắc HrA(u,C)→HAn−r(u,C).
2. Tính hàm tử
Cho f:C→C′ là một cấu xạ của các phức. Ta ký hiệu
KA(u,f):KA(u,C)→KA(u,C′),
KA(u,f):KA(u,C)→KA(u,C′),
các cấu xạ của các phức f⊗1K(u) và HomA(1K(u),f).
Ta ký hiệu bởi HA(u,f):HA(u,C)→HA(u,C′), HA(u,f):HA(u,C)→HA(u,C′), HrA(u,f):HrA(u,C)→HrA(u,C′), HrA(u,f):HrA(u,C)→HrA(u,C′) các cấu xạ cảm sinh trong đồng điều. Ánh xạ f↦KA(u,f) là tuyến tính; nếu g:C′→C′′ là một cấu xạ khác của các phức, ta có KA(u,g∘f)=KA(u,g)∘KA(u,f); tương tự đối với KA, HA, HA, HrA, HrA.
Cho 0→C′fCgC′′→0 là một dãy khớp của các phức.
a) Giả sử L là phẳng; khi đó Λ(L) là phẳng (X, p. 15, Hệ quả). Dãy
0→KA(u,C′)KA(u,f)KA(u,C)KA(u,g)KA(u,C′′)→0
khi đó là khớp, và sinh ra (X, p. 30) một dãy khớp của đồng điều
trong đó φ là song ánh chính tắc (III, p. 85, Prop. 14);
2) với mọi phức A-môđun C, có một đẳng cấu của các phức A′-môđun
KA(u,A′⊗AC)→A′⊗AKA(u,C),
do đó có các đồng cấu A′-môđun
A′⊗AHnA(u,C)→HnA′(u′,A′⊗AC),
là song ánh khi A′ là phẳng trên A (X, p. 66, Cor. 2).
Cho L′ là một A-môđun, u′:L′→A là một dạng tuyến tính, f:L→L′ là một A-đồng cấu sao cho u′∘f=u. Từ III, p. 161, công thức (55), suy ra đồng cấu Λ(f):Λ(L)→Λ(L′) thỏa mãn du∘Λ(f)=Λ(f)∘du′, do đó xác định một cấu xạ của các phứcΛ(u):KA(u)→KA(u′). Nếu C là một A-phức, suy ra có các cấu xạ của các phức
1C⊗Λ(u):KA(u,C)→KA(u′,C) và Homgr(Λ(u),1C):KA∗(u′,C)→KA∗(u,C).
Nếu f là song ánh, thì tất cả các cấu xạ này đều là các đẳng cấu.
3. Ví dụ 1: phức S(L)⊗AΛ(L)
Cho A là một vành, L là một A-môđun, S(L) là đại số đối xứng của nó, S(L)⊗AL là S(L)-môđun thu được bằng mở rộng vô hướng, u:S(L)⊗AL→S(L) là dạng tuyến tính sao cho u(s⊗x)=sx với s∈S(L),x∈L. Bởi đẳng cấu chính tắc của các S(L)-môđun (III, p. 83, Prop. 8)
ΛS(L)(S(L)⊗AL)→S(L)⊗AΛ(L),
vi phân của phức KS(L)(u) được chuyển thành ánh xạ
d:S(L)⊗AΛ(L)→S(L)⊗AΛ(L)
sao cho, với x1,...,xp,y1,...,yq trong L, ta có
Chú ý rằng d biến Sp(L)⊗Λq(L) thành Sp+1(L)⊗Λq−1(L), do đó phức các A-môđunS(L)⊗Λ(L) phân tích thành tổng trực tiếp của các phức được mô tả bởi các biểu đồ sau:
Nếu A-môđun L là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn (Li)i∈I trong đó I được sắp thứ tự toàn phần, song ánh chính tắc
i∈I⨂(S(Li)⊗AΛ(Li))→S(L)⊗AΛ(L)
là một đẳng cấu của các phức A-môđun (điều này suy ra từ mệnh đề 2 của X, p. 148 hoặc từ công thức (9) ở trên).
Mệnh đề 3
Nếu A-môđun L là phẳng, các dãy (En) ở trên là khớp với n>0.
a) Trước hết ta nhận thấy rằng, nếu pL là đồng cấu hợp thành
S(L)⊗Λ(L)αS0(L)⊗Λ0(L)βA,
trong đó α là tích tenxơ của các phép chiếu chính tắc và β là đẳng cấu chính tắc, thì chỉ còn phải chứng minh rằng H(pL) là song ánh.
b) Nếu L=0 hoặc nếu L=A, mệnh đề là hiển nhiên.
c) Giả sử L là tự do hạng hữu hạn; viết nó thành tổng trực tiếp L1⊕...⊕Ln của các A-môđun tự do hạng 1. Theo nhận xét đứng trước mệnh đề, phức S(L)⊗Λ(L) đẳng cấu với tích tenxơ của n phức tự doS(Li)⊗Λ(Li) mà đồng điều của chúng là tự do theo b). Theo X, p. 79, hệ quả 4, đồng cấu chính tắc
γ:i=1⨁nH(S(Li)⊗Λ(Li))→H(S(L)⊗Λ(L))
là song ánh. Theo b), H(pLi) là song ánh với mọi i. Vì ⨂i=1nH(pLi)=H(pL)∘γ,
H(pL) laˋ song aˊnh.
d) Trong trường hợp tổng quát, L là giới hạn quy nạp của một hệ quy nạp lọc (Li)i∈I gồm các môđun tự do hạng hữu hạn (X, p. 14, định lý 1). Vì đồng cấu chính tắc song ánh
limS(Li)⊗Λ(Li)→S(L)⊗Λ(L)
là một đẳng cấu của các phức, mệnh đề suy ra từ X, p. 28, mệnh đề 1.
Nhận xét 1
Ta sẽ thấy ở dưới (X, p. 158, ví dụ) một chứng minh khác của phần c) ở trên.
Nhận xét 2
Nếu A là một Q-đại số, kết luận của mệnh đề 3 vẫn đúng mà không cần giả thiết nào trên L (cf. X, p. 206, bài tập 1).
Nhận xét 3
Cho G là một nhóm và ρ:G→GL(L) một biểu diễn tuyến tính của G trong một A-môđun phẳng L. Khi đó các (En) là các dãy khớp của các biểu diễn tuyến tính. Giả sử L xạ ảnh sinh hữu hạn, và ký hiệu RA(G) là vành biểu diễn của G trong các A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn. Từ mệnh đề 3 suy ra rằng trong R_A(G) ta có các hệ thức
i=0∑n(−1)i[Si(L)][Λn−i(L)]=0,n>0.
Nếu ta xét các chuỗi hình thức
s(T)=i=0∑∞[Si(L)]Ti∈RA(G)[[T]],
λ(T)=i=0∑∞[Λi(L)]Ti∈RA(G)[[T]],
thì các hệ thức (10) được viết thành
s(T)λ(−T)=1∗.
4. Ví dụ 2 : trường hợp của một môđun tự do
Cho k là một vành, M một k-môđun, I một tập hợp và p một số nguyên ⩾0. Một ánh xạ m:Ip→M được gọi là phản xứng nếu nó thỏa mãn hai điều kiện sau:
a) với mọi phép hoán vị σ∈Sp và mọi dãy (α1,...,αp)∈Ip, ta có
m(ασ(1),...,ασ(p))=εσm(α1,...,αp),
b) với mọi dãy (α1,...,αp)∈Ip sao cho hai trong các chỉ số α1,...,αp bằng nhau, ta có m(α1,...,αp)=0. (Trong trường hợp I là một k-môđun và m là đa tuyến tính, ta thu lại khái niệm được đưa vào ở III, p. 80.)
Giả sử I hữu hạn và ký hiệu CIp(M) là k-môđun các ánh xạ phản xứng từ Ip vào M.
Cho L0 là một k-môđun, (ei)i∈I một họ các phần tử của L0; ta định nghĩa hai ánh xạ k-tuyến tính
g:Homk(ΛpL0,M)→CIp(M)
h:CIp(M)→M⊗kΛpL0
như sau: nếu f∈Homk(ΛpL0,M), ta đặt
g(f)(α1,...,αp)=f(eα1∧...∧eαp);
cho m∈CIp(M), định nghĩa h(m)∈M⊗kΛpL0. Với mọi phần tử (α1,...,αp) của Ip, phần tử m(α1,...,αp)⊗(eα1∧...∧eαp) của ΛpL0⊗kM bằng không nếu Card{α1,...,αp}<p và độc lập với thứ tự của các chỉ số α1,...,αp nếu
Card{α1,...,αp}=p.
Nó chỉ phụ thuộc vào tập con J=(α1,...,αp) của I; ký hiệu nó bởi hJ(m); ta có hJ(m)=0 nếu Card(J)<p; khi đó ta đặt:
h(m)=J∑hJ(m),
trong đó J chạy qua các tập con của I có p phần tử.
Bổ đề 2
Nếu K-môđun L0 là tự do với cơ sở (ei)i∈I, thì các ánh xạ K-tuyến tính g và h là song ánh.* Điều này suy ra từ III, p. 79, đ. l. 1.
Cho M là một k-môđun, và cho x=(xi)i∈I là một họ các k-endomorphism của M, từng đôi một giao hoán. Xét vành đa thức A=k[(Xi)i∈I] và trang bị cho M cấu trúc của một A-môđun sao cho P(Xi)m=P(xi)m với P∈A và m∈M. Hơn nữa, cho L là A-môđun tự do AI, (ei)i∈I là cơ sở chính tắc của nó và u:L→A là dạng tuyến tính ánh xạ ei lên Xi với mọi i∈I. Xét các phức của các k-môđun KA∗(u,M) và KA∗(u,M); ta có các đẳng cấu chính tắc
KAp(u,M)=HomA(ΛAp(AI),M)→Homk(Λkp(kI),M),
M⊗kΛkp(kI)→M⊗AΛAp(AI)=KAp(u,M);
do đó, bằng hợp thành với các đẳng cấu g và h, các đẳng cấu của các k-môđun
θp:KAp(u,M)→CIp(M),
θp:CIp(M)→KAp(u,M).
Ta ký hiệu bởi
∂p:CIp(M)→CIp+1(M),
∂p:CIp(M)→CIp−1(M),
các đồng cấu k thu được bằng cách chuyển các vi phân của KA∗(u,M) và KA∗(u,M) qua các đẳng cấu θ. Chẳng hạn, ta có: (12)
Phức được tạo thành bởi các CIp(M) và các ∂p (resp. các ∂p) được ký hiệu là K∗(x,M) (resp. K.(x,M)) và được gọi là phức Koszul tăng (resp. giảm) liên kết với môđun M và dãy các endomorphism (x1,...,xn). Vì thế ta có các đẳng cấu của các phức của các k-môđun
θ∗:KA∗(u,M)→K∗(x,M),
θ∗:K∗(x,M)→KA∗(u,M).
Nhận xét
Ngược lại, cho B là một k-đại số, L là một B-môđun tự do với cơ sở (ei)i∈I, và M là một B-môđun. Việc cho một dạng tuyến tính u:L→B tương đương với việc cho một họ x=(xi)i∈I các phần tử của B, theo quan hệ xi=u(ei). Khi đó phức nền của các k-môđun của KB∗(u,M) (resp. KB(u,M)) được đồng nhất, bởi đẳng cấu θ∗ (resp. θ∗), với phức Koszul K∗(x,M) (resp. K∗(x,M)). Chẳng hạn KB(u) được đồng nhất với K∗(x,B).
Các ký hiệu H∗(x,M), H∗(x,M), v.v., được đưa vào như trong No. 1 (X, p. 147), và mọi kết quả của Nos. 1 và 2 đều áp dụng được với những thay đổi thích hợp, môđun AI là tự do. Chẳng hạn ta có các đẳng cấu
H0(x,M)→M/(x)M
H0(x,M)→HomA(A/(x),M),
trong đó (x) ký hiệu iđêan ∑Axi của A. Chẳng hạn nữa, nếu K∗(x,A) là vô chu trình ở các bậc >0, ta có các đẳng cấu
Hr(x,M)→TorrA(k,M),
ExtAr(k,M)→Hr(x,M).
Sau cùng, giả sử rằng I là (hữu hạn và) được sắp thứ tự toàn phần, chẳng hạn I={1,...,n}; đồng nhất Λn(AI) với A nhờ phần tử cơ sở e1∧...∧en và chuyển đẳng cấu KpA(u,M)→KAn−p(u,M) của X, p. 149. Khi đó nó trở thành, nhờ phép chuyển bởi (θp) và (θn−p), đẳng cấu
C1p(M)→C1n−p(M)
gắn với m∈C1p(M) phần tử m~ của C1n−p(M) sao cho
m(α1,...,αp)=m~(β1,...,βn−p)
nếu (α1,...,αp,β1,...,βn−p) là một phép hoán vị chẵn của {1,...,n}. Ta cũng nhận xét rằng khi I={1,...,n}, ta có thể đồng nhất C1p(M) với tập hợp các họ m(α1,...,αp) các phần tử của M trong đó α1<α2<...<αp; công thức (12) vẫn đúng, cũng như quan hệ (13).
Ví dụ
Lấy M=k[T1,...,Tn]; phức Koszul K(∂/∂T,M) liên kết với dãy các nội cấu (∂/∂T1,...,∂/∂Tn) được đồng nhất với phức de Rham của k[x1,...,xn] trên k (X, p. 44): với m∈C{1,...,n}p(M), ta gắn dạng vi phân
Nếu L=A, đặt u(1)=x∈A. Khi đó phức K(u) có độ dài 1, ta có K0(u)=K1(u)=A và d1(a)=xa, do đó với mọi A-môđun M, K0(u,M), K1(u,M), K0(u,M) và K1(u,M) được đồng nhất với M, các vi phân
d1:K1(u,M)→K0(u,M)vaˋd0:K0(u,M)→K1(u,M)
là m↦xm. Vậy ta có các đẳng cấu
H0(x,M)→A/xA⊗AM←H1(x,M),
H1(x,M)→HomA(A/xA,M)←H0(x,M).
Bổ đề 3
Cho K là một phức sao cho Ki=0 với i=0,1, và cho C là một phức và p là một số nguyên.
a) Nếu K là phẳng, thì với mọi p∈N, có một dãy khớp
0→H0(K⊗AHp(C))→Hp(K⊗AC)→H1(K⊗AHp−1(C))→0.
b) Nếu K là xạ ảnh, thì với mọi p∈N, ta có một dãy khớp
0→H1(HomgrA(K,Hp−1(C)))→Hp(HomgrA(K,C))
→H0(HomgrA(K,Hp(C)))→0.
Ta hãy chứng minh a), chứng minh của b) là tương tự. Với mọi i, ký hiệu bởi K(i) phức Ki(−i). Ta có một dãy khớp các phức, tách như một dãy các A-môđun
0→K(0)αKβK(1)→0;
dãy
0⟶K(0)⊗ACα⊗1K⊗ACβ⊗1K(1)⊗AC⟶0
là khớp, và do K phẳng, các đồng cấu
γ0,p(K(0),C):K(0)⊗AHp(C)→Hp(K(0)⊗AC)
γ1,p−1(K(1),C):K(1)⊗AHp−1(C)→Hp(K(1)⊗AC)
là song ánh (X, p. 66, hệ quả 2). Ta hãy tính đồng cấu nối ∂(α⊗1,β⊗1); theo định nghĩa, nó ánh xạ lớp của chu trình ∑ai⊗bi lên lớp của ∑dai⊗bi, điều đó có nghĩa là
∂(α⊗1,β⊗1)∘γ(K(1),C)=γ(K(0),C)∘(dK⊗1).
Do đó dãy đồng điều khớp liên kết với (14) có dạng
K1⊗Hp(C)dk⊗1K0⊗Hp(C)⟶Hp(K⊗C)
⟶K1⊗Hp−1(C)dk⊗1K0⊗Hp−1(C),
do đó suy ra a).
Áp dụng Bổ đề 3, a) cho phức K(u), và dùng các đẳng cấu giao hoán, ta thu được:
Mệnh đề 4
Với mọi phức C, có các dãy khớp .
0⟶A/xA⊗AHp(C)⟶Hp(x,C)⟶HomA(A/xA,Hp−1(C))⟶0.
Hệ quả 1
Để có Hp(x,C)=0, điều kiện cần và đủ là phép vị tự tỉ số x trong Hp(C) là toàn ánh và phép vị tự tỉ số x trong Hp−1(C) là đơn ánh.
Hệ quả 2
Cho x=(x1,…,xn) là một dãy các phần tử của A, M là một A-môđun, x′ là dãy (x1,…,xn−1). Ta có các dãy khớp
Để Hi(x,M) bằng không với mọi i>0, điều kiện cần và đủ là phép vị tự tỉ số xn trong Hi(x′,M) là song ánh với i>0, và phép vị tự tỉ số xn trong M/(x′)M là đơn ánh.
6. Các họ hoàn toàn cắt ngang
Cho A là một vành, M là một A-môđun, x=(xi)i∈I là một họ các phần tử của A.
Định nghĩa 2
Họ x được gọi là hoàn toàn cắt ngang đối với M nếu ta có Hi(x,M)=0 với i>0.
Nếu I là hữu hạn, thì điều đó tương đương (X, p. 150) với việc có Hi(x,M)=0 với i<Card(I).
Mệnh đề sau cho phép đưa ra các ví dụ về các họ hoàn toàn cắt ngang.
Mệnh đề 5
Cho x=(x1,…,xn) là một dãy các phần tử của A. Nếu với i=1,…,n, phép vị tự tỉ số xi trong A-môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) là đơn ánh, thì dãy x là hoàn toàn cắt đối với M.
Một dãy thỏa mãn các điều kiện của mệnh đề được gọi là chính quy đối với M, hay M-chính quy. Ta sẽ chú ý rằng tính chất này nói chung phụ thuộc vào thứ tự của các xi; chẳng hạn dãy (1,0) luôn luôn là M-chính quy, trong khi dãy (0,1) chỉ như vậy nếu M là không. Mặt khác, việc một dãy là hoàn toàn cắt không phụ thuộc vào thứ tự của các số hạng.
Ta hãy chứng minh mệnh đề bằng quy nạp theo n, trường hợp n=0 là ngay lập tức. Đặt x′=(x1,...,xn−1); nếu dãy x là M-chính quy, thì dãy x′ là M-chính quy và phép nhân bởi xn trong M/(x′)M là đơn ánh; theo giả thiết quy nạp, ta có Hi(x′,M)=0 với i>0; khi đó suy ra từ hệ quả 3 của X, p. 157, rằng Hi(x,M)=0 với i>0.
Ví dụ
Cho k là một vành; lấy A=k[X1,...,Xn] và x=(X1,...,Xn). Dãy x là A-chính quy và mệnh đề lại cho tính không chu trình ở các bậc >0 của phức Sk(kn)⊗kΛk(kn) (xem X, p. 152, mệnh đề 3). Tương tự, trong vành các chuỗi hình thức A^=k[[X1,...,Xn]], dãy (X1,...,Xn) là A^-chính quy, do đó hoàn toàn cắt đối với A^.
Mệnh đề 6
a) Nếu ∑i∈IxiA=A, họ (xi)i∈I là hoàn toàn cắt đối với M. b) Cho x=(x1,...,xn) là một dãy các phần tử của A. Cho (aij)∈GLn(A); đặt
yi=j∑aijxj.
Nếu dãy x là hoàn toàn cắt đối với M, thì dãy (y1,...,yn) cũng vậy. c) Cho k1,...,kn là các số nguyên ⩾1; để dãy (x1k1,...,xnkn) là hoàn toàn cắt đối với M, điều kiện cần và đủ là dãy x là hoàn toàn cắt đối với M. Mệnh đề a) suy ra từ hệ quả 1, p. 148. Ta hãy chứng minh b). Cho f:An→An là đẳng cấu được xác định bởi ma trận t(aij); suy ra từ X, p. 151, rằng 1M⊗Λ(f) là một đẳng cấu của phức K.(y,M) lên phức K.(x,M), do đó b). Để chứng minh c), hiển nhiên chỉ cần chứng minh rằng nếu k là một số nguyên ⩾1, thì dãy (x1,...,xn−1,xnk) là hoàn toàn cắt đối với M khi và chỉ khi dãy x cũng có tính chất đó. Đặt x′=(x1,...,xn−1); theo hệ quả 3, p. 157, điều kiện thứ nhất (tương ứng điều kiện thứ hai) có nghĩa là phép vị tự tỉ số xnk (tương ứng xn) là song ánh trong Hi(x′,M) với i⩾1 và đơn ánh trong M/(x′)M. Hai điều kiện này rõ ràng là tương đương, do đó c).
Nhận xét 1
Mệnh đề tương tự như c) đối với các dãy chính quy là đúng (X, p. 207, bài tập 5).
Mệnh đề 7
a) Cho N là một A-môđun phẳng. Nếu họ x là hoàn toàn cắt đối với M, thì nó cũng vậy đối với M⊗AN.
b) Cho 0→M′→M→M′′→0 là một dãy khớp các A-môđun. Nếu họ x là hoàn toàn cắt ngang đối với M′ và đối với M′′, thì nó cũng như vậy đối với M.
Phức K.(x,M⊗AN) theo định nghĩa đẳng cấu với K.(x,M)⊗AN; vì N phẳng, từ đó suy ra một đẳng cấu H.(x,M)⊗AN→H.(x,M⊗AN) (X, p. 66, hệ quả 2), do đó a).
Vì phức K.(x) là phẳng, ta có một dãy khớp các phức
0→K.(x,M′)→K.(x,M)→K.(x,M′′)→0;
mệnh đề b) suy ra từ dãy đồng điều khớp liên kết.
Nhận xét 2
Các mệnh đề tương tự với a) và b) đối với các dãy chính quy là ngay lập tức.
Nhận xét 3
Nếu họ x là hoàn toàn cắt ngang đối với A, phức K.(x,A) xác định một phân giải tự do của A-môđun A/x, với x=∑i∈IxiA; do đó với mọi số nguyên i⩾0 và với mọi A-môđun M có các đẳng cấu
ExtAn−i(A/x,M)→Hn−i(x,M)→Hi(x,M)→ToriA(A/x,M).
Nhận xét 4
Ta nói rằng dãy x=(x1,...,xn) là M-đối chính quy nếu (ký hiệu bởi (xi)M phép vị tự tỉ số xi trong M) phép vị tự tỉ số xi trong môđun
Ker(x1)M∩...∩Ker(xi−1)M
là toàn ánh với i=1,...,n. Khi đó ta cóHi(x,M)=0 với i<n: điều này được chứng minh theo cùng cách như ở mệnh đề 5.
Lấy chẳng hạn A=k[D1,...,Dn], trong đó k là một Q-đại số, và M=k[T1,...,Tn], được trang bị cấu trúc môđun trên A sao cho DiP=∂P/∂Ti với mọi P∈M (1⩽i⩽n). Ta kiểm tra ngay lập tức rằng dãy (D1,...,Dn) là M-đối chính quy; có xét đến ví dụ p. 155, suy ra rằng phức de Rham củak[T1,...,Tn]trênklà acyclic ở các bậc>0.
7. Một tiêu chuẩn cho các dãy hoàn toàn cắt ngang
Cho A là một vành, M một A-môđun, x một iđêan của A. Tôpôx-adic trên M được định nghĩa là tôpô tương thích với cấu trúc nhóm của M mà trong đó tập hợp các môđun con xrM (r⩾0) là một hệ cơ bản các lân cận của không (TG, III, p. 5, ví dụ). Tôpô này là tách biệt khi và chỉ khi
r⩾0⋂xr=0.
Giả sử bây giờ iđêan x được sinh bởi một dãy x=(x1,...,xn) các phần tử của A. Xét A-môđun phân bậc ⨁r≥0xrM và A-đồng cấu phân bậc bậc 0
aMx:A[X1,...,Xn]⊗AM→r≥0⨁xrM
sao cho aMx(P⊗m)=P(x1,...,xn)m nếu P là một đa thức thuần nhất theo X1,...,Xn và m∈M. Gọi d là iđêan của A[X1,...,Xn] sinh bởi các phần tử (xiXj−xjXi) với 1≤i<j≤n. Ta có P(x1,...,xn)=0 nếu P∈d, nên aMx cho, bằng cách chuyển qua thương, một A-đồng cấu phân bậc bậc 0
αMx:(A[X1,...,Xn]/d)⊗AM→r≥0⨁xrM.
Bằng tích tenxơ với A/x, từ αMx ta suy ra một A-đồng cấu phân bậc bậc 0
βMx:(A/x)[X1,...,Xn]⊗AM→r≥0⨁(xrM/xr+1M).
Các đồng cấu aMx,αMx và βMx đều toàn ánh.
Định lý 1
Xét các điều kiện sau: (i) Dãy x là M-chính quy (X, p. 158). (ii) Dãy x hoàn toàn cát tuyến đối với M (X, p. 157, định nghĩa 2). (iii) Ta có H1(x,M)=0. (iv) Đồng cấu αMx:(A[X1,...,Xn]/d)⊗AM→⨁r≥0xrM là song ánh. (v) Đồng cấu βMx:(A/x)[X1,...,Xn]⊗AM→⨁r≥0(xrM/xr+1M) là song ánh.
Khi đó ta có các kéo theo (i) ⇒ (ii) ⇒ (iii) ⇔ (iv) ⇒ (v). Nếu với 1≤i≤n, A-môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) là tách đối với tôpô x-adic, thì các điều kiện từ (i) đến (v) là tương đương.
Định lý sẽ được chứng minh trong các No 8 và 9.
*HỆ QUẢ 1. — Nếu A là Noether, nếu A-môđun M là kiểu hữu hạn và nếu các xi thuộc căn của A, thì các điều kiện từ (i) đến (v) của định lý là tương đương. Thật vậy, trên mỗi môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) tôpô x-adic là tách (AC III, § 3, No. 3, mệnh đề 6).
Hệ quả 2
Giả sử A là một vành phân bậc với các bậc dương, M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới, và các xi là những phần tử thuần nhất bậc > 0 của A. Khi đó các điều kiện từ (i) đến (v) của định lý là tương đương. Thật vậy, tôpô x-adic là tách đối với mọi A-môđun phân bậc N bị chặn dưới, vì nếu Nn=0 với n<n0 thì ta có xaN⊂∑j≥n0+aNj với mọi a≥0.
Hệ quả 3
Giả sử các môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) là tách đối với tôpô x-adic (1≤i≤n) ; gọi p là một số nguyên nằm giữa 1 và n. Để dãy x hoàn toàn cát tuyến đối với M, điều kiện cần và đủ là dãy (x1,…,xp) hoàn toàn cát tuyến đối với M và dãy (xp+1,…,xn) hoàn toàn cát tuyến đối với M/(x1M+⋯+xpM).
Thật vậy hệ quả là hiển nhiên nếu trong phát biểu người ta thay “các dãy hoàn toàn cát tuyến” bằng “các dãy chính quy”; nhưng ở đây hai khái niệm này trùng nhau theo định lý.
Nhận xét
Cho x=(x1,…,xn) là một dãy các phần tử của A sao cho H1(x,A)=0; khi đó hạt nhân của đồng cấu toàn ánh u:An→x sao cho
u(∑aiei)=∑aixi
được sinh bởi các phần tử Xjei−Xiej; do đó, A-đại số A[X1,…,Xn]/d đẳng cấu với đại số đối xứng SA(x) (III, p. 69, mệnh đề 4). Vì thế từ Định lý 1 suy ra rằng đồng cấu đại số
SA(x)⟶n⨁xn
cảm sinh bởi đơn ánh chính tắc của x vào ⨁nxn là một đẳng cấu. Điều tương tự cũng đúng cho đồng cấu
SA(x/x2)⟶n⨁xn/xn+1.
8. Chứng minh Định lý 1: phần đầu
Hệ quả (i) ⇒ (ii) đã được chứng minh (X, p. 157, mệnh đề 5). Hệ quả (ii) ⇒ (iii) là hiển nhiên; điều tương tự cũng đúng cho (iv) ⇒ (v), vì βMx được đồng nhất với αMx⊗1A/x.
Để chứng minh rằng (iv) suy ra (iii), xét đồng cấu (αMx)1 cảm sinh trên các thành phần bậc 1. Gọi E là A-môđun phân bậc A[X1,…,Xn]; A-môđun E1 là tự do với cơ sở X1,…,Xn và d1 là A-môđun con của E1 sinh bởi các phần tử (xiXj−xjXi) với 1≤i<j≤n. Do đó ((E/d)⊗AM)1 được đồng nhất với K1(x,M)/B1(K∙(x,M)), đồng cấu (αMx)1 được đồng nhất với ánh xạ từ K1(x,M)/B1(K∙(x,M)) vào B0(K∙(x,M)) cảm sinh bởi d1. Như vậy việc triệt tiêu của H1(x,M) tương đương với tính đơn ánh của (αMx)1, do đó suy ra (iv) ⇒ (iii).
Để chứng minh rằng (iii) suy ra (iv), ta sẽ dùng bổ đề sau:
Bổ đề 4
Cho A0 là vành Z[T1,…,Tn], và cho u:A0[X1,…,Xn]→A0[U] là đồng cấu của các A0-đại số sao cho u(Xi)=TiU. Hạt nhân của u là iđêan d0 của A0[X1,…,Xn] sinh bởi các phần tử (TiXj−TjXi) với 1≤i<j≤n. Nếu t là iđêan của A0 sinh bởi (T1,…,Tn), thì u cảm sinh một đẳng cấu
uˉ:A0[X1,…,Xn]/d0⟶r≥0⨁tr.
Hiển nhiên chỉ cần chứng minh mệnh đề thứ nhất. Với mọi dãy số nguyên tự nhiên α=(α1,…,αn) và mọi số nguyên k∈[0,n], ký hiệu Pα,k là đơn thức
T1α1⋯TkαkXk+1αk+1⋯Xnαn;
gọi N là môđun con trên Z của A0[X1,...,Xn] sinh bởi các Pα,k với α∈Nn và 0≤k≤n. Ta sẽ chứng minh rằng hạn chế của u trên N là đơn ánh và A0[X1,...,Xn]=d0+N; vì ta có d0⊂Keru, điều này sẽ kéo theo bổ đề.
Hãy nhận xét rằng N được sinh bởi tập hợp S gồm P0,0=1 và những Pα,k mà với chúng αk=0. Để chứng minh tính đơn ánh của hạn chế của u trên N, chỉ cần chỉ ra rằng hai phần tử phân biệt của S có ảnh bởi u là các đơn thức phân biệt trong A0[U]. Bây giờ ta có u(Pα,k)=TαUi≥k∑αi, nên đẳng thức u(Pα,k)=u(Pα′,k′) kéo theo α=α′ và ∑i≥kαi=∑i≥k′αi. Giả sử rằng Pα,k và Pα′,k′ thuộc S. Nếu α=0, thì ta có k=k′=0; nếu α=0, ta thu được k=k′ vì αk và αk′ khác không, do đó có kết quả.
Chứng minh rằng mọi đơn thức TαXβ∈A0[X1,...,Xn] đều đồng dư môđun d0 với một Pη,k. Với mọi dãy λ∈Nn, ta sẽ ký hiệu bởi i(λ) (tương ứng j(λ)) số nguyên nhỏ nhất (tương ứng lớn nhất) k∈[1,n] sao cho λk=0. Trong các đơn thức TγXδ đồng dư với TαXβ môđun d0, chọn một đơn thức sao cho số nguyên hữu tỉ j(γ)−i(δ) là cực tiểu; ta sẽ chứng minh rằng khi đó ta có j(γ)−i(δ)<0. Giả sử rằng j(γ)≥i(δ); đặt j=j(γ),i=i(δ), và ε=inf(γj,δi). Vì (TjεXiε−TiεXjε) chia được cho (TjXi−TiXj), và do đó thuộc d0, nên ta thấy rằng TγXδ đồng dư môđun d0 với Tγ′Xδ′, trong đó γi′=γi+ε,γj′=γj−ε,γk′=γk với k=i,j, và δi′=δi−ε,δj′=δj+ε,δk′=δk với k=i,j. Vì γj′ hoặc δi′ bằng không, nên ta có j(γ′)−i(δ′)<j(γ)−i(δ), điều này mâu thuẫn với đặc trưng cực tiểu của j(γ)−i(δ).
Do đó ta có j(γ)<i(δ), suy ra TγXδ∈N, điều này hoàn tất chứng minh của bổ đề.
Ta hãy chứng minh rằng (iii) kéo theo (iv). Xét vành A0=Z[T1,...,Tn] và iđêan t của A0 sinh bởi T1,...,Tn. Trang bị cho M cấu trúc A_0-môđun sao cho Tim=xim với m∈M,1≤i≤n. Theo X, p. 155, Hi(x,M) được đồng nhất một cách chính tắc với Hi(T,M).
Vì dãy T là chính quy đối với A0, nên từ phép kéo theo (i) ⇒ (ii) suy ra rằng phức K.(T,A0) xác định một phân giải tự do của A0-môđun A0/t. Ta nhận xét rằng môđun sau được đồng nhất với Z, được trang bị cấu trúc A0-môđun sao cho TiZ=0 với 1≤i≤n. Như vậy điều kiện (iii) tương đương với Tor1A0(M,Z)=0.
Ta sẽ chứng minh rằng (iii) kéo theo Tor1A0(M,A0/tr)=0 với mọi r≥1. Điều này thu được từ điều đi trước đối với r=1. Trong trường hợp tổng quát, xét dãy khớp
0→tr/tr+1→A0/tr+1→A0/tr→0,
A-môđun tr/tr+1 đẳng cấu với một tích hữu hạn của các bản sao của Z; do đó ta có Tor1A0(M,tr/tr+1)=0. Suy ra, bằng quy nạp theo r, rằng
Tor1A0(M,A0/tr)=0với mọi r,
Dãy khớp (16) do đó, sau khi lấy tích tenxơ với M, cho một dãy khớp
0→(tr/tr+1)⊗A0M→M/xr+1M→M/xrM→0
từ đó suy ra một đẳng cấu của (t′/t′r+1)⊗A0M lên x′M/x′r+1M. Khi xét dãy khớp 0→t′r+1→t′→t′/t′r+1→0, khi đó lại thấy, bằng quy nạp theo r, rằng ánh xạ mr:t′⊗A0M→x′M, cảm sinh bởi phép toán của A0 trong M, là một đẳng cấu.
Để chứng minh (iv), còn phải nhận thấy rằng biểu đồ
Hạt nhân của pr⊗1M được đồng nhất với x′M/x′r+1M; hơn nữa t′/t′r+1 bị triệt tiêu bởi các Ti và được đồng nhất với thành phần thuần nhất bậc r của A0, sao cho đồng cấu (t′/t′r+1)⊗A0M→x′M/x′r+1M suy ra từ ir⊗1M được đồng nhất với thành phần thuần nhất bậc r của đồng cấu βMx. Do đó suy ra từ dãy khớp (18) rằng điều kiện (v) tương đương với
(v') : đồng cấuTor1A0(pr,1M) : Tor1A0(A0/t′r+1,M)→Tor1A0(A0/t′,M)là toàn ánh với mọir≥1.
Còn lại ta phải chứng minh kéo theo (v) ⇒ (i) khi các môđun
M/(x1M+⋯+xi−1M)
là tách biệt đối với tôpô x-adic (1≤i≤n). Ký hiệu M là A-môđun M/x1M. Theo định nghĩa, dãy x là chính quy đối với M nếu và chỉ nếu (x1)M là đơn ánh và dãy x′=(x2,...,xn) là chính quy đối với M. Lập luận bằng quy nạp theo n, do đó chỉ cần chứng minh rằng, nếu M tách biệt đối với tôpô x-adic và nếu βMx là song ánh, thì (x1)M là đơn ánh và βMx′ là song ánh. Bây giờ tính song ánh của βMx đặc biệt hàm ý rằng phép vị tự với tỷ số x1 trong ⨁rx′M/x′r+1M là đơn ánh, bởi thế Ker(x1)M⊂⋂ixiM và do đó (x1)M là đơn ánh nếu tôpô x-adic trên M là tách biệt.
Như vậy ta được quy về việc chứng minh rằng nếu (x1)M là đơn ánh và nếu M thỏa mãn điều kiện (v'), thì M thỏa mãn điều kiện (v') đối với dãy x′.
Theo giả thiết, ta có một dãy khớp
0⟶M(x1)MM⟶M⟶0;
đặt A0=A0/T1A0,t=tA0. Gọi q:L→M là một phân giải tự do của A0-môđun M; vì phép vị tự với tỷ số T1 là đơn ánh trong A0, nên nó là đơn ánh trong L, và ta có một dãy khớp các phức
0⟶L(x1)LL⟶L⟶0
với L=L/x1L, và một biểu đồ giao hoán
00⟶⟶L(x1)LL⟶L⟶0↓q↓q↓qM(x1)MM⟶M⟶0.
Vì q là một đồng cấu các phức cảm sinh các đẳng cấu trong đồng điều, nên q:L→M là một phân giải tự do của A0-môđun M (hệ quả 1, p. 30). Với mọi A0-môđun P, có một đẳng cấu chính tắc
P⊗A0L→P⊗A0L,
do đó khi chuyển qua đồng điều ta được một đẳng cấu
φP:Tor1A0(P,M)→Tor1A0(P,M).
Nếu u:P→P′ là một A-đồng cấu, thì
φP′∘Tor1A0(u,1M)=Tor1A0(u,1M)∘φP.
Do đó, giả sử rằng điều kiện (v') được thỏa mãn đối với M, và hãy chứng minh rằng nó đúng với M. Gọi r là một số nguyên ⩾1; ta có một biểu đồ giao hoán với các hàng khớp
Bây giờ phép nhân với x1 xác định một đơn ánh từ M/xrM vào M/xr+1M: điều này suy ra ngay lập tức, bằng quy nạp theo r, từ dãy khớp
0→xr−1M/xrM→M/xrM→M/xr−1M→0
và từ tính đơn ánh của phép vị tự với tỷ số x1 trong ⨁r≥0(xrM/xr+1M). Vì thế điều kiện (v) kéo theo rằng đồng cấu Tor1A0(pr,1M) là toàn ánh với mọi r≥1. Hợp thành với các đẳng cấu (φA0/tr+1)−1 và φA0/tr, ta suy ra rằng đồng cấu
là toàn ánh với r≥1, do đó có điều kiện (v') đối với M. Điều này hoàn tất chứng minh định lý.
10. Lớp các mở rộng liên kết với một dãy chính quy
Cho A là một vành, M là một A-môđun, x=(x1,...,xn) là một dãy các phần tử của A. Ký hiệu Mi là A-môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) với i=0,...,n+1, sao cho M0 và M1 được đồng nhất với M và Mn+1=M/(x)M. Đặt
xi:Mi−1→Mi,i=1,...,n,
đồng cấu A hợp thành bởi phép vị tự của Mi−1 với tỷ số xi và phép chiếu chính tắc của Mi−1 lên Mi. Cuối cùng, ký hiệu bởi p:Mn→M/(x)M phép chiếu chính tắc. Biểu đồ
(19)
0⟶Mx1M1x2M2⟶⋯xnMnpM/(x)M⟶0
là một dãy khớp khi và chỉ khi dãy x là M-chính quy. Từ đây trở đi giả sử rằng dãy x là chính quy đối với M. Phần tử θx∈ExtAn(M/(x)M,M) liên kết với dãy khớp (19) cũng được nói là liên kết với dãy M-chính quy x.
Cho i là một số nguyên, 1≤i≤n. Chú ý rằng dãy (19) có thể được phân tích thành hai dãy khớp
(20)
0⟶Mx1M1x2M2⟶⋯xiMi⟶M/(x1M+⋯+xiM)⟶0
(21)
0⟶M/(x1M+⋯+xiM)xi+1Mi+1⟶⋯⟶MnpM/(x)M⟶0
mà không là gì khác ngoài các dãy khớp liên kết với dãy (x1,...,xi), là chính quy đối với M, và với dãy (xi+1,...,xn), là chính quy đối với M/(x1M+⋯+xiM). Ký hiệu bởi
các lớp mở rộng liên kết với (20) và (21), ta có, theo X, p. 118, mệnh đề 3,
(22)
θ(x1,…,xn)=θ(x1,…,xi)∘θ(xi+1,…,xn).
Hơn nữa, theo mệnh đề 5 (X, p. 157), phức Koszul K.(x,M) là phi chu trình ở các bậc =n, do đó có một dãy khớp
(23)
0⟶M∂0K1(x,M)∂1K2(x,M)∂2⋯⟶Kn(x,M)qM/(x)M⟶0,
trong đó K0(x,M) đã được đồng nhất với M và trong đó q ánh xạ mỗi phần tử m∈Kn(x,M) vào lớp trong M/(x)M của m(1,2,…,n)∈M.
Mệnh đề 8
Giả sử dãy x là chính quy đối với M. Phần tử của ExtAn(M/(x)M,M) liên kết với dãy khớp (23) là (−1)n(n+1)/2θx.* Với i=0,1,…,n, định nghĩa một ánh xạ A-tuyến tính
ai:Ki(x,M)→Mi=M/(x1M+⋯+xi−1M)
như sau: nếu m∈Ki(x,M), thì ai(m) là lớp trong Mi của phần tử m(1,2,…,i) của M. Hiển nhiên a0 là ánh xạ đồng nhất của M và p∘an=q. Hơn nữa ai+1∘∂i(m) là ảnh trong Mi+1 của phần tử
k=1∑i+1(−1)k+1xkm(1,2,…,k−1,k+1,…,i+1).
Vì xk triệt tiêu Mi+1 với k=1,…,i, nên ai+1∘∂i(m) cũng là ảnh của
(−1)ixi+1m(1,2,…,i),
do đó
ai+1∘∂i=(−1)ixi+1∘ai.
Theo X, p. 120, hệ quả 1 và 2, phần tử của ExtAn(M/(x)M,M) liên kết với (23) bằng ∏i=1n(−1)i⋅θx, do đó có mệnh đề.
Hệ quả
Giả sử hơn nữa rằng các môđun M/(x1M+⋯+xi−1M) là tách biệt đối với tôpô (x)-adic, và cho (aij)∈GLn(A). Đặt*
yi=j∑aijxjvaˋy=(y1,…,yn).
Khi đó dãy y là chính quy đối với M, và ta có θy=det(aij)−1θx. Thật vậy, dãy y là chính quy đối với M theo Mệnh đề 6 (X, p. 158) và Định lý 1 (X, p. 160); khẳng định cuối cùng suy ra từ Mệnh đề 8, và từ Mệnh đề 4 của X, p. 119.
Mệnh đề 9
Giả sử dãy x là chính quy đối với M. Nếu N là một A-môđun sao cho (x)N=0, thì ta có ExtAi(N,M)=0 với i<n, và ánh xạ α↦θx∘α* từ Hom_A (N, M/(x) M) vào Ext^n_A (N, M) (nó cũng là đồng cấu nối lặp liên kết với (19), xem X, p. 127, Hệ quả 3) là song ánh.
Còn phải chứng minh rằng đồng cấu ψi:α↦θx∘α từ ExtAi−n(N,M/(x)M) vào ExtAi(N,M) là song ánh với i≤n. Ta lập luận bằng quy nạp theo n, mệnh đề là tầm thường với n=0. Đặt M1=M/x1M, x′=(x2,...,xn), khi đó x′ là chính quy đối với M1. Theo giả thiết quy nạp, đồng cấu
ψi−1:α↦θx′∘α
từ ExtAi−n(N,M/(x)M) vào ExtAi−1(N,M1) là song ánh với i<n. Mặt khác, xét dãy khớp
0⟶M(x1)MM⟶M1⟶0;
đồng cấu nối ExtAi(N,M1)→ExtAi+1(N,M) liên kết với nó là φi:β↦θx1∘β (X, p. 125, Mệnh đề 5) ;
vì ta có Exti(1N,(x1)M)=Exti((x1)N,1M)=0, nên từ dãy khớp này suy ra
0⟶ExtAi(N,M)⟶ExtAi(N,M1)φiExtAi+1(N,M)⟶0.
Vì ExtAi(N,M1)=0 với i<n−1, nên suy ra ExtAi+1(N,M)=0 với i<n−1, nghĩa là với i+1<n; do đó φi là song ánh với i<n. Vì ψi(α)=θx∘α=θx1∘θx′∘α=φi−1∘ψi(α) với α∈ExtAi−n(N,M/(x)M), nên ψi quả thật là song ánh với i≤n.