Bourbaki marks this one as harder than the rest.
(a) Chứng minh rằng, với mỗi số thứ tự α và mỗi số thứ tự γ>1, tồn tại hai dãy hữu hạn các số thứ tự (λi) và (μi) (1⩽i⩽k) sao cho
α=γλ1μ1+γλ2μ2+⋯+γλkμk,
trong đó 0<μi<γ với mỗi i, và λi>λi+1 với 1⩽i⩽k−1 (sử dụng Bài tập 18 (d) của § 2 và Bài tập 3 của § 4). Hơn nữa, các dãy (λi), (μi) được xác định duy nhất bởi các điều kiện này. Đặc biệt, tồn tại một dãy giảm hữu hạn duy nhất (βj)1⩽j⩽m sao cho
α=ωβ1+ωβ2+⋯+ωβm.
Gọi φ(α) là số thứ tự ωβ1 lớn nhất trong phân tích này.
(b) Với mỗi số nguyên n, gọi f(n)⩽n! là số lớn nhất các phần tử trong tập hợp các số thứ tự có dạng ασ(1)+ασ(2)+⋯+ασ(n), trong đó (αi)1⩽i⩽n là một dãy tùy ý gồm n số thứ tự, và σ chạy qua tập hợp các hoán vị của khoảng [1,n]. Chứng minh rằng
(1)
f(n)=1⩽k⩽n−1sup(k⋅2k−1+1)f(n−k).
(Xét trước trường hợp tất cả các φ(αi) đều bằng nhau và chứng minh rằng số lớn nhất có thể có của các số thứ tự phân biệt có dạng mong muốn bằng n, bằng cách sử dụng Bài tập 16 (a) của § 2. Sau đó dùng quy nạp theo số các số thứ tự αi mà φ(αi) nhận giá trị nhỏ nhất có thể trong tập hợp các số thứ tự φ(αj) (1⩽j⩽n).) Suy ra từ (1) rằng với n⩾20 ta có f(n)=81f(n−5).
(c) Chứng minh rằng n! số thứ tự (ω+σ(1))(ω+σ(2))…(ω+σ(n)), trong đó σ chạy qua tập hợp tất cả các hoán vị của [1,n], đều phân biệt.