Bourbaki

Bài tập 12, § 6

Nhãn 03NS, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03NS].

Lý thuyết tập hợp, III, 242

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Chứng minh rằng, với mỗi số thứ tự α\alpha và mỗi số thứ tự γ>1\gamma > 1, tồn tại hai dãy hữu hạn các số thứ tự (λi)(\lambda_i) và (μi)(\mu_i) (1⩽i⩽k)(1 \leqslant i \leqslant k) sao cho

α=γλ1μ1+γλ2μ2+⋯+γλkμk,\alpha = \gamma^{\lambda_1}\mu_1 + \gamma^{\lambda_2}\mu_2 + \cdots + \gamma^{\lambda_k}\mu_k,

trong đó 0<μi<γ0 < \mu_i < \gamma với mỗi ii, và λi>λi+1\lambda_i > \lambda_{i+1} với 1⩽i⩽k−11 \leqslant i \leqslant k - 1 (sử dụng Bài tập 18 (d) của § 2 và Bài tập 3 của § 4). Hơn nữa, các dãy (λi)(\lambda_i), (μi)(\mu_i) được xác định duy nhất bởi các điều kiện này. Đặc biệt, tồn tại một dãy giảm hữu hạn duy nhất (βj)1⩽j⩽m(\beta_j)_{1 \leqslant j \leqslant m} sao cho

α=ωβ1+ωβ2+⋯+ωβm.\alpha = \omega^{\beta_1} + \omega^{\beta_2} + \cdots + \omega^{\beta_m}.

Gọi φ(α)\varphi(\alpha) là số thứ tự ωβ1\omega^{\beta_1} lớn nhất trong phân tích này.

(b) Với mỗi số nguyên nn, gọi f(n)⩽n!f(n) \leqslant n! là số lớn nhất các phần tử trong tập hợp các số thứ tự có dạng ασ(1)+ασ(2)+⋯+ασ(n)\alpha_{\sigma(1)} + \alpha_{\sigma(2)} + \cdots + \alpha_{\sigma(n)}, trong đó (αi)1⩽i⩽n(\alpha_i)_{1 \leqslant i \leqslant n} là một dãy tùy ý gồm nn số thứ tự, và σ\sigma chạy qua tập hợp các hoán vị của khoảng [1,n][1, n]. Chứng minh rằng

(1)

f(n)=sup⁡1⩽k⩽n−1(k⋅2k−1+1)f(n−k).f(n) = \sup_{1 \leqslant k \leqslant n-1} (k \cdot 2^{k-1} + 1) f(n-k).

(Xét trước trường hợp tất cả các φ(αi)\varphi(\alpha_i) đều bằng nhau và chứng minh rằng số lớn nhất có thể có của các số thứ tự phân biệt có dạng mong muốn bằng nn, bằng cách sử dụng Bài tập 16 (a) của § 2. Sau đó dùng quy nạp theo số các số thứ tự αi\alpha_i mà φ(αi)\varphi(\alpha_i) nhận giá trị nhỏ nhất có thể trong tập hợp các số thứ tự φ(αj)\varphi(\alpha_j) (1⩽j⩽n)(1 \leqslant j \leqslant n).) Suy ra từ (1) rằng với n⩾20n \geqslant 20 ta có f(n)=81f(n−5)f(n) = 81 f(n-5).

(c) Chứng minh rằng n!n! số thứ tự (ω+σ(1))(ω+σ(2))…(ω+σ(n))(\omega + \sigma(1))(\omega + \sigma(2)) \ldots (\omega + \sigma(n)), trong đó σ\sigma chạy qua tập hợp tất cả các hoán vị của [1,n][1, n], đều phân biệt.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.