Bourbaki

Bài tập 31, § 7

Không gian vectơ tô pô, II, p. 92

It is set in small type as supplementary.

Cho XX là khoảng compact [0,1][0, 1] của R\mathbf{R} và Φ\Phi là tập hợp được tạo thành từ các hàm thực liên tục xác định trên XX và các hàm t↦∣t−a∣−αt \mapsto |t - a|^{-\alpha}, trong đó a∈Xa \in X và 0<α<10 < \alpha < 1 (ta đặt 0−α=+∞0^{-\alpha} = + \infty với α>0\alpha > 0). Trong không gian M(X)\mathscr{M}(X) các độ đo trên XX, cho MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+ là tập hợp các độ đo μ≥0\mu \geq 0 sao cho mọi hàm của Φ\Phi đều μ\mu-khả tích. a) Trang bị cho MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+ cấu trúc đều cảm sinh bởi cấu trúc tích của RΦ\mathbf{R}^\Phi. Chứng minh rằng MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+ là một nón thực sự lồi đầy đủ đối với cấu trúc đều này. (Chú ý rằng với mỗi hàm f∈Φf \in \Phi tồn tại g∈Φg \in \Phi sao cho, với mọi ε>0\varepsilon > 0, tồn tại u∈C(X;R)u \in \mathscr{C}(X; \mathbf{R}) sao cho 0≤f−u≤εg0 \leq f - u \leq \varepsilon g.) b) Chứng minh rằng nón MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+ không có phần tử sinh cực biên. (Nhận xét rằng nếu μ∈MΦ+\mu \in \mathscr{M}_\Phi^+, thì mọi độ đo λ\lambda sao cho 0≤λ≤μ0 \leq \lambda \leq \mu đều thuộc MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+.) c) Chứng minh rằng tập hợp SS gồm các μ∈MΦ+\mu \in \mathscr{M}_\Phi^+ sao cho μ(1)=1\mu(1) = 1 là một lát của nón MΦ+\mathscr{M}_\Phi^+ và là một simplex trong RΦ\mathbf{R}^\Phi (II, p. 71, exerc. 41). \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.