Bourbaki

§ 5. Các ánh xạ song tuyến tính nửa liên tục

1. Các ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng

Cho E,F,GE, F, G là ba không gian lồi địa phương. Với mọi ánh xạ song tuyến tính uu từ E×FE \times F vào GG, và với mọi x∈Ex \in E (tương ứng y∈Fy \in F), ta ký hiệu bởi u(x,.)u(x, .) (tương ứng u(.,y)u(., y)) ánh xạ y↦u(x,y)y \mapsto u(x, y) (tương ứng x↦u(x,y)x \mapsto u(x, y)) từ FF vào GG (tương ứng từ EE vào GG).

Định nghĩa 1

Một ánh xạ song tuyến tính uu từ E×FE \times F vào GG được gọi là liên tục riêng nếu, với mọi x∈Ex \in E, ánh xạ tuyến tính u(x,.)u(x, .) từ FF vào GG là liên tục, và với mọi y∈Fy \in F, ánh xạ tuyến tính u(.,y)u(., y) từ EE vào GG là liên tục.

Mệnh đề sau suy ra ngay lập tức từ định nghĩa.

Mệnh đề 1

Để một ánh xạ song tuyến tính uu từ E×FE \times F vào GG là liên tục riêng, cần và đủ rằng với mọi y∈Fy \in F, ánh xạ tuyến tính u(.,y)u(., y) từ EE vào GG là liên tục và ánh xạ tuyến tính y↦u(.,y)y \mapsto u(., y) từ FF vào Ls(E;G)\mathscr{L}_s(E; G) là liên tục.

Ta cũng có thể nói rằng, với mỗi ánh xạ tuyến tính v∈L(F;Ls(E;G))v \in \mathscr{L}(F; \mathscr{L}_s(E; G)) được liên kết với ánh xạ song tuyến tính (x,y)↦v(y)(x)(x, y) \mapsto v(y)(x), ta định nghĩa một song ánh tuyến tính từ L(F;Ls(E;G))\mathscr{L}(F; \mathscr{L}_s(E; G)) lên không gian vectơ các ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng từ E×FE \times F vào GG.

Một ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng từ E×FE \times F vào GG không nhất thiết liên tục trên E×FE \times F (III, p. 47, Bài tập 2; xem thêm III, p. 30, và IV, p. 26, Định lý 2).

Khái niệm về một dạng song tuyến tính liên tục riêng rẽ trên một tích E1×E2E_1 \times E_2 của hai không gian lồi địa phương liên hệ trực tiếp với khái niệm về một ánh xạ tuyến tính liên tục khi E1E_1 và E2E_2 được trang bị các tôpô yếu (II, p. 42), Giả sử rằng (E1,F1)(E_1, F_1) và (E2,F2)(E_2, F_2) là hai cặp không gian vectơ thực (tương ứng phức) ở đối ngẫu tách biệt (loc. cit.); ta gán cho EiE_i (tương ứng FiF_i) tôpô yếu σ(Ei,Fi)\sigma(E_i, F_i) (tương ứng σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i)) với i=1,2i = 1, 2, và ký hiệu B(E1,E2)B(E_1, E_2) là không gian vectơ của các dạng song tuyến tính liên tục trên E1×E2E_1 \times E_2. Áp dụng mệnh đề 1 cho trường hợp G=KG = K, ta thấy rằng, với mọi dạng song tuyến tính Φ∈B(E1,E2)\Phi \in B(E_1, E_2) và mọi x2∈E2x_2 \in E_2, ánh xạ x1↦Φ(x1,x2)x_1 \mapsto \Phi(x_1, x_2) là một dạng tuyến tính liên tục trên E1E_1, do đó (II, p. 43, mệnh đề 3) tồn tại một và chỉ một phần tử dΦ(x2)∈F1^d\Phi(x_2) \in F_1 sao cho

Φ(x1,x2)=⟨x1,dΦ(x2)⟩ \Phi(x_1, x_2) = \langle x_1, ^d\Phi(x_2) \rangle

với mọi x1∈E1x_1 \in E_1 và x2∈E2x_2 \in E_2; hơn nữa, ánh xạ dΦ:E2→F1^d\Phi : E_2 \to F_1 là tuyến tính và liên tục đối với các tôpô (yếu) của E2E_2 và của F1F_1.

Ngược lại, với mọi ánh xạ tuyến tính liên tục u:E2→F1u : E_2 \to F_1 ánh xạ (x1,x2)↦Φ(x1,x2)=⟨x1,u(x2)⟩(x_1, x_2) \mapsto \Phi(x_1, x_2) = \langle x_1, u(x_2) \rangle là một dạng song tuyến tính liên tục riêng rẽ trên E1×E2E_1 \times E_2, và ta có u=dΦu = {}^d \Phi. Vì vậy ta đã định nghĩa một đẳng cấu d:Φ↦dΦd : \Phi \mapsto {}^d \Phi từ B(E1,E2)B(E_1, E_2) lên L(E2;F1)\mathscr{L}(E_2; F_1), được gọi là chính tắc. Tương tự, công thức

Φ(x1,x2)=⟨sΦ(x1),x2⟩ \Phi(x_1, x_2) = \langle {}^s \Phi(x_1), x_2 \rangle

định nghĩa một đẳng cấu chính tắc s:Φ→sΦs : \Phi \to {}^s \Phi từ B(E1,E2)B(E_1, E_2) lên L(E1,F2)\mathscr{L}(E_1, F_2); hiển nhiên ta có biểu đồ giao hoán

B(E1,E2)s/d↓↓L(E1;F2)↔L(E2;F1) \begin{array}{ccc} & B(E_1, E_2) & \\ s & / & d \\ \downarrow & & \downarrow \\ \mathscr{L}(E_1; F_2) & \leftrightarrow & \mathscr{L}(E_2; F_1) \end{array}

trong đó tt là đẳng cấu của phép chuyển vị (II, p. 46, mệnh đề 5 và hệ quả). Xét theo định nghĩa các tôpô yếu trên F1F_1 và F2F_2, hiển nhiên rằng khi B(E1,E2)B(E_1, E_2), L(E1;E2)\mathscr{L}(E_1; E_2) và L(E2;F1)\mathscr{L}(E_2; F_1) được trang bị tôpô hội tụ đơn, các đẳng cấu của biểu đồ (3) là các đẳng cấu không gian vectơ tôpô.

2. Các ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng rẽ trên một tích của các không gian Fréchet

Mệnh đề 2

Cho E, F và G là ba không gian lồi địa phương. Giả sử E và F là mêtric hóa được và E là một không gian đầy thùng. Cho H là một tập hợp các ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng rẽ từ E × F vào G. Giả sử rằng với mọi x∈Ex \in E, tập hợp các ánh xạ u(x,.)u(x, .) từ F vào G, khi u chạy qua H, là đều liên tục. Khi đó H là đều liên tục.

Cho UnU_n (resp. VnV_n) là một dãy cơ bản các lân cận của 0 trong E (resp. F). Nếu H không đều liên tục, thì tồn tại một lân cận W của 0 trong G, đóng, lồi, cân bằng, sao cho với mọi nn, H(Un×Vn)H(U_n \times V_n) không được chứa trong W. Khi đó tồn tại một dãy các cặp (xn,yn)∈Un×Vn(x_n, y_n) \in U_n \times V_n, và một dãy (un)(u_n) gồm các phần tử của H, sao cho un(xn,yn)∉Wu_n(x_n, y_n) \notin W. Đặt pp là gauge của W. Với mọi y∈Fy \in F và mọi u∈Hu \in H, ánh xạ u(.,y)u(., y) từ E vào G là liên tục, do đó p∘u(.,y)p \circ u(., y) là một nửa chuẩn liên tục trên E. Mặt khác, với mọi x∈Ex \in E, tập các ánh xạ u(x,.)u(x, .) với u∈Hu \in H là đều liên tục; vì dãy (yn)(y_n) tiến tới 0, nên nó bị chặn, và tập tất cả các u(x,yn)u(x, y_n), với n≥0n \geq 0 và u∈Hu \in H, là bị chặn (III, p. 22, mệnh đề 9). Suy ra rằng hàm p′(x)=sup⁡u∈Hn≥0p(u(x,yn))p'(x) = \sup_{\substack{u \in H \\ n \geq 0}} p(u(x, y_n)) là một nửa chuẩn nửa liên tục dưới (hữu hạn) trên E. Vì E là đầy thùng, nên p′p' là liên tục (III, p. 24, hệ quả). Vì (xn)(x_n) tiến tới 0 trong E, nên p′(xn)p'(x_n) tiến tới 0, do đó ta có p′(xn)≤1p'(x_n) \leq 1 nếu nn đủ lớn; nhưng khi đó p(un(xn,yn))≤p′(xn)≤1p(u_n(x_n, y_n)) \leq p'(x_n) \leq 1, suy ra un(xn,yn)∈Wu_n(x_n, y_n) \in W, mâu thuẫn với giả thiết về un,xn,ynu_n, x_n, y_n.

Hệ quả 1

— Cho E và F là hai không gian Fréchet, và G là một không gian lồi địa phương. Mọi ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng rẽ từ E×FE \times F vào G đều liên tục.

Thực vậy, mọi không gian Fréchet đều đầy thùng (III, p. 25, hệ quả).

Cho E và F là hai không gian lồi địa phương. Ta dùng ký hiệu B(E,F)\mathscr{B}(E, F) để chỉ không gian các dạng song tuyến tính liên tục trên E×FE \times F, với tôpô hội tụ đều trên các tập có dạng A×BA \times B, trong đó A (resp. B) bị chặn trong E (resp. F). Công thức

u(x,y)=⟨y,ϕ(u)(x)⟩ u(x, y) = \langle y, \phi(u)(x) \rangle
(với x∈E,y∈Fx \in E, y \in F và u∈B(E,F)u \in \mathscr{B}(E, F)) định nghĩa một ánh xạ tuyến tính đơn ánh liên tục ϕ\phi từ B(E,F)\mathscr{B}(E, F) vào Lb(E;Fb′)\mathscr{L}_b(E; F'_b).

Hệ quả 2

— Giả sử E và F là khả metrizable và E là đầy thùng. Khi đó ϕ\phi là một đẳng cấu không gian vectơ tôpô từ B(E,F)\mathscr{B}(E, F) lên Lb(E;Fb′)\mathscr{L}_b(E; F'_b).

Cho f∈Lb(E;Fb′)f \in \mathscr{L}_b(E; F'_b). Đặt u(x,y)=⟨y,f(x)⟩u(x, y) = \langle y, f(x) \rangle với x∈Ex \in E và y∈Fy \in F. Dạng song tuyến tính uu trên E×FE \times F là liên tục riêng rẽ; theo mệnh đề 2, nó thuộc B(E,F)\mathscr{B}(E, F), và ta có f=ϕ(u)f = \phi(u). Vậy ϕ\phi là một song ánh tuyến tính từ B(E,F)\mathscr{B}(E, F) lên Lb(E;Fb′)\mathscr{L}_b(E; F'_b). Hiển nhiên ϕ\phi là song liên tục, do đó suy ra hệ quả 2.

3. Các ánh xạ song tuyến tính nửa liên tục

Trong phần sau, ta sẽ định nghĩa một khái niệm trung gian giữa khái niệm của một ánh xạ song tuyến tính liên tục và khái niệm của một ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng rẽ.

Mệnh đề 3

— Cho E, F, G là ba không gian lồi địa phương, S\mathfrak{S} là một họ các tập con bị chặn của E. Cho u là một ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng rẽ từ E×FE \times F vào G. Các tính chất sau là tương đương :

a) Với mọi lân cận W của 0 trong G và mọi tập M∈SM \in \mathfrak{S}, tồn tại một lân cận V của 0 trong F sao cho u(M×V)⊂Wu(M \times V) \subset W.

b) Với mọi tập M∈SM \in \mathfrak{S}, ảnh của M qua ánh xạ x↦u(x,.)x \mapsto u(x, .) là một tập con đều liên tục của L(F;G)\mathscr{L}(F; G).

c) Ánh xạ y↦u(.,y)y \mapsto u(., y) từ F vào LS(E;G)\mathscr{L}_{\mathfrak{S}}(E; G) là liên tục.

a) biểu thị rằng y↦u(.,y)y \mapsto u(., y) là liên tục tại điểm 0, do định nghĩa các lân cận của 0 trong LS(E;G)\mathscr{L}_{\mathfrak{S}}(E; G) (III, p. 13); tương tự a) biểu thị rằng ảnh của M qua ánh xạ x↦u(x,.)x \mapsto u(x, .) là đẳng liên tục tại điểm 0 (III, p. 16).

Định nghĩa 2

— Cho u là một ánh xạ song tuyến tính từ E×FE \times F vào G. Ta nói u là S\mathfrak{S}-hypocontinuous nếu u liên tục riêng rẽ và nếu nó thỏa một trong các điều kiện tương đương a), b), c) của mệnh đề 3.

Điều kiện c) của mệnh đề 3 cho thấy khái niệm ánh xạ song tuyến tính S\mathfrak{S}-hypocontinuous chỉ phụ thuộc vào S\mathfrak{S} qua S\mathfrak{S}-tôpô trên L(E,G)\mathscr{L}(E, G).

Với mỗi tập T\mathfrak{T} các tập con bị chặn của F, ta cũng định nghĩa khái niệm ánh xạ T\mathfrak{T}-hypocontinuous, bằng cách đổi chỗ vai trò của E và F trong mệnh đề 3. Một ánh xạ song tuyến tính u liên tục riêng rẽ được gọi là (S,T)(\mathfrak{S}, \mathfrak{T})-hypocontinuous nếu nó vừa là S\mathfrak{S}-hypocontinuous vừa là T\mathfrak{T}-hypocontinuous.

Mọi ánh xạ song tuyến tính liên tục từ E×FE \times F vào GG đều là (S,T)(\mathscr{S}, \mathscr{T})-hypocontinuous đối với mọi cặp (S,T)(\mathscr{S}, \mathscr{T}) các tập hợp tập con bị chặn : với mọi lân cận WW của 0 trong GG, tồn tại một lân cận UU của 0 trong EE và một lân cận VV của 0 trong FF sao cho u(U×V)⊂Wu(U \times V) \subset W; vì mọi tập M∈SM \in \mathscr{S} đều bị chặn, tồn tại λ>0\lambda > 0 sao cho λM⊂V\lambda M \subset V, và do đó

u(M×λV)=u(λM×V)⊂u(U×V)⊂W. u(M \times \lambda V) = u(\lambda M \times V) \subset u(U \times V) \subset W .

Mệnh đề đảo lại nói chung là sai (III, p. 47, Bài tập 3).

Mệnh đề 4

Cho uu là một ánh xạ song tuyến tính S\mathscr{S}-hypocontinuous từ E×FE \times F vào GG. Với mọi tập M∈SM \in \mathscr{S}, hạn chế của uu lên M×FM \times F là liên tục, và u(M×Q)u(M \times Q) bị chặn trong GG với mọi tập con bị chặn QQ của FF.

Mệnh đề đầu tiên suy ra từ hệ quả 3 của GT, X, § 2, No. 1. Cho WW là một lân cận của 0 trong GG; theo giả thiết, tồn tại một lân cận VV của 0 trong FF sao cho u(M×V)⊂Wu(M \times V) \subset W. Vì tồn tại λ≠0\lambda \neq 0 sao cho λQ⊂V\lambda Q \subset V, ta có λu(M×Q)=u(M×λQ)⊂W\lambda u(M \times Q) = u(M \times \lambda Q) \subset W, và điều này chứng minh phần thứ hai của mệnh đề.

Mệnh đề 5

Cho uu là một ánh xạ song tuyến tính (S,T)(\mathscr{S}, \mathscr{T})-hypocontinuous từ E×FE \times F vào GG. Với mọi cặp tập M∈SM \in \mathscr{S}, N∈TN \in \mathscr{T}, uu liên tục đều trên M×NM \times N.

Mệnh đề này suy ra ngay từ mệnh đề 2 của GT, X, § 2, No. 1 và mệnh đề 5 của GT, X, § 2, No. 2.

Mệnh đề 6

Nếu FF là một không gian barrelled, thì mọi ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng phần uu từ E×FE \times F vào một không gian lồi địa phương GG đều là S\mathscr{S}-hypocontinuous đối với mọi tập hợp S\mathscr{S} của các tập con bị chặn của EE.

Nói cách khác, ánh xạ tuyến tính y↦u(.,y)y \mapsto u(., y) từ FF vào Lb(E;G)\mathscr{L}_b(E; G) là liên tục.

Đủ (III, p. 30, mệnh đề 3) để chứng minh rằng ảnh của mọi tập con bị chặn MM của EE qua x↦u(x,.)x \mapsto u(x, .) là đều liên tục trong L(F;G)\mathscr{L}(F; G). Nhưng, nhờ mệnh đề 1 (III, p. 28) ảnh này là một tập con bị chặn đơn của L(F;G)\mathscr{L}(F; G), và vì FF là barrelled, mọi tập con bị chặn đơn của L(F;G)\mathscr{L}(F; G) đều đều liên tục (III, p. 25, định lý 1).

Nhận xét

— Giả sử tôpô của FF là tôpô lồi địa phương mạnh nhất trên FF sao cho các ánh xạ tuyến tính hα:Fα→Fh_\alpha : F_\alpha \to F liên tục (II, p. 27). Khi đó điều kiện c) của mệnh đề 3 (III, p. 30) cho thấy rằng nếu EE và GG là lồi địa phương, thì ánh xạ song tuyến tính u:E×F→Gu : E \times F \to G là S\mathscr{S}-hypocontinuous khi và chỉ khi mỗi một trong các ánh xạ song tuyến tính

(x,yα)↦u(x,hα(yα)) (x, y_\alpha) \mapsto u(x, h_\alpha(y_\alpha))

từ E×FαE \times F_\alpha vào GG là S\mathscr{S}-hypocontinuous.

Bây giờ giả sử rằng EE là một không gian lồi địa phương, là giới hạn quy nạp ngặt của một dãy tăng (En)(E_n) các không gian con vectơ đóng của EE (II, p. 33); khi đó mọi tập hợp M∈SM \in \mathscr{S} đều được chứa trong một trong các EnE_n và bị chặn trong không gian con này (III, p. 5, mệnh đề 6). Ký hiệu Sn\mathscr{S}_n là họ tất cả các tập con thuộc S\mathscr{S} được chứa trong EnE_n.

Điều kiện a) của mệnh đề 3 (III, p. 30) cho thấy rằng để một ánh xạ song tuyến tính u:E×F→Gu : E \times F \to G là S\mathfrak{S}-hypocontinuous, cần và đủ rằng mỗi một trong các hạn chế un:En×F→Gu_n : E_n \times F \to G của uu là Sn\mathfrak{S}_n-hypocontinuous.

4. Mở rộng của một ánh xạ song tuyến tính hypocontinuous

Mệnh đề 7

Cho* E,F,GE, F, G là ba không gian lồi địa phương, GG được giả sử Hausdorff; cho E0E_0 (tương ứng F0F_0 ) là một không gian con vectơ trù mật của EE (tương ứng FF*). Cho* uu là một ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng phần từ E×FE \times F vào GG.

1) Nếu u(E0×F0)={0}u(E_0 \times F_0) = \{0\}, thì u=0u = 0.

2) Cho S0\mathfrak{S}_0 là một họ các tập con bị chặn của E0E_0; nếu hạn chế của uu lên E0×F0E_0 \times F_0 là S0\mathfrak{S}_0*-hypocontinuous thì* uu cũng vậy.

1) Theo giả thiết, với mọi x∈E0x \in E_0, ánh xạ tuyến tính liên tục u(x,.)u(x, .) bằng không trên F0F_0, do đó trên FF: vì vậy với mọi y∈Fy \in F, ánh xạ tuyến tính liên tục u(.,y)u(., y) bằng không trên E0E_0, do đó trên EE. Điều này chứng tỏ rằng u=0u = 0.

2) Với mọi lân cận đóng WW của 00 trong GG và với mọi tập hợp M∈S0M \in \mathfrak{S}_0, theo giả thiết, tồn tại một lân cận VV của 00 trong F0F_0 sao cho u(M×V)⊂Wu(M \times V) \subset W. Nhưng V‾\overline{V} là một lân cận của 00 trong FF; với mọi x∈Mx \in M, quan hệ u({x}×V)⊂Wu(\{x\} \times V) \subset W suy ra rằng u({x}×V‾)⊂Wu(\{x\} \times \overline{V}) \subset W, vì u(x,.)u(x, .) liên tục và WW là đóng; do đó u(M×V‾)⊂Wu(M \times \overline{V}) \subset W, điều này chứng tỏ rằng uu là S0\mathfrak{S}_0*-giả liên tục.

Mệnh đề 8

Cho* E,F,GE, F, G là ba không gian lồi địa phương; giả sử GG là Hausdorff và đầy đủ từng phần. Cho E0E_0 (tương ứng F0F_0) là một không gian con vectơ trù mật của EE *(tương ứng FF), S0\mathfrak{S}_0 (tương ứng T0\mathfrak{T}_0) là một họ các tập con bị chặn của E0E_0 (tương ứng F0F_0) sao cho mọi điểm của EE (tương ứng FF) đều nằm trong bao đóng của một phần tử của S0\mathfrak{S}_0 (tương ứng T0\mathfrak{T}_0). Khi đó mọi ánh xạ song tuyến tính (S0,T0)(\mathfrak{S}_0, \mathfrak{T}_0)-giả liên tục* uu từ E0×F0E_0 \times F_0 vào GG đều mở rộng duy nhất thành một ánh xạ song tuyến tính liên tục riêng u‾\overline{u} từ E×FE \times F vào GG và u‾\overline{u} là (S0,T0)(\mathfrak{S}_0, \mathfrak{T}_0)*-giả liên tục*.

Tính duy nhất và tính nửa liên tục của u‾\overline{u} suy ra từ mệnh đề 7; còn phải chứng minh sự tồn tại của u‾\overline{u}. Với mọi y′∈F0y' \in F_0, ánh xạ tuyến tính liên tục x′↦u(x′,y′)x' \mapsto u(x', y') từ E0E_0 vào GG được mở rộng duy nhất thành một ánh xạ tuyến tính liên tục x↦u1(x,y′)x \mapsto u_1(x, y') từ EE vào GG (III, p. 8, mệnh đề 10). Suy ra ngay rằng với mọi x∈Ex \in E, ánh xạ y′↦u1(x,y′)y' \mapsto u_1(x, y') từ F0F_0 vào GG là tuyến tính; và ta sẽ chứng minh nó liên tục. Theo giả thiết, tồn tại M∈S0M \in \mathfrak{S}_0, sao cho x∈M‾x \in \overline{M}. Với mọi lân cận đóng WW của 0 trong GG, theo giả thiết, tồn tại một lân cận VV của 0 trong F0F_0 sao cho u(M×V)⊂Wu(M \times V) \subset W; vì x↦u1(x,y′)x \mapsto u_1(x, y') là liên tục, ta suy ra rằng u1(M‾×V)⊂Wu_1(\overline{M} \times V) \subset W, và đặc biệt u1(x,y′)∈Wu_1(x, y') \in W với mọi y′∈Vy' \in V. Điều này thiết lập mệnh đề của chúng ta. Nhờ mệnh đề 7, ánh xạ song tuyến tính u1u_1 từ E×F0E \times F_0 vào GG là (S0,T0)(\mathfrak{S}_0, \mathfrak{T}_0)*-nửa liên tục. Ta kết thúc chứng minh bằng cách đổi chỗ vai trò của EE và FF trong phần đầu của chứng minh, áp dụng cho u1u_1.

5. Tính nửa liên tục của ánh xạ (u,v)↦v∘u(u, v) \mapsto v \circ u

Mệnh đề 9

Cho* R,S,TR, S, T là ba không gian Hausdorff lồi địa phương. Giả sử rằng các không gian L(R;S),L(S;T),L(R;T)\mathscr{L}(R; S), \mathscr{L}(S; T), \mathscr{L}(R; T) mỗi không gian được gán tôpô hội tụ đơn (resp. compact, bị chặn). Khi đó ánh xạ song tuyến tính (u,v)↦v∘u(u, v) \mapsto v \circ u từ L(R;S)×L(S;T)\mathscr{L}(R; S) \times \mathscr{L}(S; T) vào L(R;T)\mathscr{L}(R; T) là (S,T)(\mathfrak{S}, \mathfrak{T})-*nửa liên tục*, trong đó T\mathfrak{T} là họ các tập con đẳng liên tục của L(S;T)\mathscr{L}(S; T), và S\mathfrak{S} là họ các tập con hữu hạn (resp. compact, bị chặn) của L(R;S)\mathscr{L}(R; S).

Trước hết ta chứng minh rằng (u,v)↦v∘u(u, v) \mapsto v \circ u là T\mathfrak{T}-nửa liên tục. Cho H là một tập đẳng liên tục trong L(S;T)\mathscr{L}(S; T), cho W là một lân cận của 0 trong T và cho M là một tập con hữu hạn (resp. compact, bị chặn) của R. Ta phải chứng minh rằng tồn tại một lân cận V của 0 trong S sao cho nếu u(M)⊂Vu(M) \subset V và v∈Hv \in H, thì v(u(M))⊂Wv(u(M)) \subset W. Nhưng để làm điều này, chỉ cần có v(V)⊂Wv(V) \subset W với mọi v∈Hv \in H, và sự tồn tại của một lân cận như vậy suy ra từ tính đẳng liên tục của H.

Để thấy rằng (u,v)↦v∘u(u, v) \mapsto v \circ u là SS-hypocontinuous, ta sẽ chứng minh rằng, với mọi lân cận W của 0 trong T, mọi tập con hữu hạn (tương ứng compact, bị chặn) M của R và mọi tập con hữu hạn (tương ứng compact, bị chặn) L của L(R;S)\mathscr{L}(R; S) tồn tại một tập con hữu hạn (tương ứng compact, bị chặn) N của S sao cho các quan hệ v(N)⊂Wv(N) \subset W và u∈Lu \in L kéo theo v(u(M))⊂Wv(u(M)) \subset W. Hiển nhiên chỉ cần chỉ ra rằng ta có thể lấy N=⋃u∈Lu(M)N = \bigcup_{u \in L} u(M), tức là tập N là hữu hạn (tương ứng compact, bị chặn) bất cứ khi nào L và M như vậy. Điều này là hiển nhiên nếu L và M hữu hạn, hoặc nếu M bị chặn trong R và L bị chặn trong L(R;S)\mathscr{L}(R; S) (đối với tôpô của hội tụ bị chặn, xem III, p. 22). Cuối cùng, ta chứng minh rằng nếu M là compact trong R và L là compact trong L(R;S)\mathscr{L}(R; S) đối với tôpô của hội tụ compact, thì N là compact trong S. Nhưng nếu uMu_M là hạn chế trên M của u∈Lu \in L, thì ánh xạ u↦uMu \mapsto u_M từ L vào không gian C(M;S)\mathscr{C}(M; S) của mọi ánh xạ liên tục từ M vào S, với tôpô của hội tụ đều, là liên tục; do đó ảnh của L qua ánh xạ này là compact, và mệnh đề của chúng ta suy ra từ tính liên tục của ánh xạ (w,x)↦w(x)(w, x) \mapsto w(x) từ C(M;S)×M\mathscr{C}(M; S) \times M vào S (GT, X, § 1, No. 6, mệnh đề 9).

Trong hai hệ quả sau đây, ta giả sử như trong mệnh đề 9, rằng các không gian L(R;S)\mathscr{L}(R; S), L(S;T)\mathscr{L}(S; T), L(R;T)\mathscr{L}(R; T) đều được trang bị hoặc cả ba tôpô của hội tụ đơn, hoặc cả ba tôpô của hội tụ compact, hoặc cả ba tôpô của hội tụ bị chặn.

Hệ quả 1

Với mọi tập con đều liên tục H của* L(S;T)\mathscr{L}(S; T) ánh xạ (u,v)↦v∘u(u, v) \mapsto v \circ u từ L(R;S)×H\mathscr{L}(R; S) \times H vào L(R;T)\mathscr{L}(R; T) là liên tục.

Điều này suy ra ngay từ mệnh đề 9 (III, p. 32) và 4 (III, p. 31).

Hệ quả 2

Giả sử S là barrelled. Nếu dãy* (un)(u_n) tiến tới u trong L(R;S)\mathscr{L}(R; S) và dãy (vn)(v_n) tiến tới v trong L(S,T)\mathscr{L}(S, T), thì dãy (vn∘un)(v_n \circ u_n) tiến tới v∘uv \circ u trong L(R;T)\mathscr{L}(R; T).

Thật vậy, dãy (vn)(v_n), vì chỉ bị chặn trong L(S;T)\mathscr{L}(S; T), là đều liên tục, bởi S là barrelled (III, p. 25, định lý 1); do đó hệ quả này suy ra từ hệ quả 1.

Bài tập

Machine translation of the English, by gpt-5.4-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.