Bourbaki

Bài tập 14, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 62

Cho EE là một không gian Banach vô hạn chiều. (a) Bây giờ chứng minh rằng với mọi số nguyên NN, tồn tại một dãy (bj)1≤j≤N(b_j)_{1 \leq j \leq N} gồm NN vectơ của EE, có chuẩn 1, sao cho, với mọi dãy (ξj)1≤j≤N(\xi_j)_{1 \leq j \leq N} gồm NN vô hướng, ta có

∥∑j=1Nξjbj∥2≤4∑j=1N∣ξj∣2 \left\| \sum_{j=1}^N \xi_j b_j \right\|^2 \leq 4 \sum_{j=1}^N |\xi_j|^2
(sử dụng Bài tập 12, b)). (b) Với mọi dãy (λn)n≥1(\lambda_n)_{n \geq 1} các số ≥0\geq 0 sao cho ∑λn2<+∞\sum \lambda_n^2 < +\infty, bây giờ chứng minh rằng tồn tại một dãy (xn)n≥1(x_n)_{n \geq 1} các điểm của EE sao cho ∥xn∥=λn\|x_n\| = \lambda_n với mọi nn, và chuỗi (xn)(x_n) là khả tổng. (Sử dụng a) và Bài tập 13, a).) (c) Suy ra từ b) rằng trong mọi không gian Banach vô hạn chiều, tồn tại một chuỗi hội tụ giao hoán nhưng không hội tụ tuyệt đối (định lý Dvoretzky-Rogers).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.