Bourbaki

Bài tập 19, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 65

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho EE là một không gian chuẩn phức chiều vô hạn. Giả sử tồn tại một ánh xạ song ánh ω\omega từ tập hợp M\mathfrak{M} các không gian vectơ con đóng của EE lên chính nó, có các tính chất được liệt kê trong Bài tập 18. a) Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ nửa tuyến tính uu từ EE lên không gian đối ngẫu E′E' của nó (đối với tự đẳng cấu ξ↦ξ‾\xi \mapsto \overline{\xi} của C\mathbf{C}) được xác định sai khác một nhân tử vô hướng và sao cho u(M)=(ω(M))∘u(M) = (\omega(M))^{\circ} với mọi M∈MM \in \mathfrak{M}. (Tiến hành như trong Bài tập 18; sử dụng IV, p. 65, Bài tập 16, chứng minh rằng uu là một ánh xạ nửa tuyến tính đối với tự đẳng cấu đồng nhất của C\mathbf{C} hoặc đối với tự đẳng cấu ξ↦ξ‾\xi \mapsto \overline{\xi}; cuối cùng chứng minh rằng trường hợp thứ nhất không thể xảy ra vì ⟨x,u(x)⟩≠0\langle x, u(x) \rangle \neq 0 với x≠0x \neq 0.) b) Nếu ta đặt ⟨y∣x⟩=⟨x,u(y)⟩\langle y|x \rangle = \langle x, u(y) \rangle, chứng minh rằng ⟨x∣y⟩=⟨y∣x⟩\langle x|y \rangle = \langle y|x \rangle và rằng ⟨x∣x⟩\langle x|x \rangle có cùng dấu trên tập hợp tất cả các x≠0x \neq 0 (cùng phương pháp như trong Bài tập 18). c) Cuối cùng chứng minh rằng tôpô xác định bởi chuẩn ⟨x∣x⟩1/2\langle x|x \rangle^{1/2} mịn hơn tôpô ban đầu T0\mathscr{T}_0 trên EE, và rằng hai tôpô này trùng nhau khi EE đầy đủ đối với T0\mathscr{T}_0; trong trường hợp sau, ω(M)\omega(M) là phần bù trực giao của MM trong không gian Hilbert EE.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.