Bourbaki

Bài tập 20, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 64

Cho E là một không gian vectơ thực có số chiều hữu hạn, φ là một ánh xạ tuyến tính song ánh của E lên đối ngẫu E*. Cho A là một tập hợp lồi đối xứng compact trong E, có 0 là một điểm trong; giả sử rằng, với mọi điểm x thuộc biên của A, siêu phẳng có phương trình ⟨y−x,φ(x)⟩=0\langle y - x, \varphi(x) \rangle = 0 là một siêu phẳng tựa của A. a) Đặt f(x)=∣⟨x,φ(x)⟩∣f(x) = |\langle x, \varphi(x) \rangle|, và gọi a là một điểm biên của A tại đó f(x)f(x) đạt giá trị nhỏ nhất. Chứng minh rằng, với mọi điểm b sao cho ⟨b,φ(a)⟩=0\langle b, \varphi(a) \rangle = 0, ta cũng có ⟨a,φ(b)⟩=0\langle a, \varphi(b) \rangle = 0. (Nhận xét rằng ⟨x,φ(x)⟩≠0\langle x, \varphi(x) \rangle \neq 0 với x≠0x \neq 0, và do đó có thể giả sử rằng f(x)=⟨x,φ(x)⟩⩾0f(x) = \langle x, \varphi(x) \rangle \geqslant 0; sử dụng sự kiện rằng mọi siêu phẳng tựa của A tại điểm a cũng là một siêu phẳng tựa của tập hợp được xác định bởi f(x)⩽f(a)f(x) \leqslant f(a).) b) Chứng minh rằng (x,y)↦⟨x,φ(y)⟩(x, y) \mapsto \langle x, \varphi(y) \rangle là một dạng song tuyến tính đối xứng, và rằng A đồng nhất với tập hợp các điểm x sao cho f(x)⩽γf(x) \leqslant \gamma với một hằng thích hợp γ. (Lập luận bằng quy nạp theo chiều của E, bằng cách xét, với ký hiệu của a), siêu phẳng có phương trình ⟨x,φ(a)⟩=0\langle x, \varphi(a) \rangle = 0.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.