Bourbaki

Bài tập 2, § 2

Không gian vectơ tô pô, V, p. 70

(a) Cho E1,E2E_1, E_2 là hai không gian Hilbert mà các chiều Hilbert tương ứng là hai lực lượng mm và nn sao cho m<n≤mN0m < n \leq m^{N_0}. Cho E=E1⊕E2E = E_1 \oplus E_2 là tổng Hilbert của E1,E2E_1, E_2 và cho (bλ)λ∈L(b_\lambda)_{\lambda \in L} là một cơ sở trực chuẩn của E2E_2. Chứng minh rằng tồn tại một hệ độc lập đại số (aλ)λ∈L(a_\lambda)_{\lambda \in L} trong E1E_1 (xem Bài tập 1, c)); gọi HH là không gian con của EE được sinh (đại số) bởi họ (aλ+bλ)λ∈L(a_\lambda + b_\lambda)_{\lambda \in L}. Chứng minh rằng chiều Hilbert của H‾\overline{H} bằng HH (nhận thấy rằng phép chiếu trực giao từ HH lên E2E_2 là trù mật khắp nơi, và sử dụng Bài tập 1, a)). Nếu SS là một tập con trực chuẩn của HH, chứng minh rằng S∩E2=∅S \cap E_2 = \varnothing; và suy ra rằng Card(S)≤m\mathrm{Card}(S) \leq m (nhận thấy rằng mọi phần tử của một cơ sở trực chuẩn của E1E_1 đều trực giao với mọi phần tử của SS, ngoại trừ nhiều nhất một tập con vô hạn đếm được).

(b) Cho E3E_3 là một không gian Hilbert có chiều Hilbert p≥np \geq n, và cho FF là tổng Hilbert E⊕E3E \oplus E_3. Gọi GG là không gian con H+E3H + E_3 của FF. Chứng minh rằng chiều Hilbert của G‾\overline{G} là pp. Nếu TT là một tập con trực chuẩn của GG, chứng minh rằng T∩(E2+E3)⊂E3T \cap (E_2 + E_3) \subset E_3; suy ra rằng lực lượng của phép chiếu trực giao từ TT lên E2E_2 nhiều nhất là mm (lập luận như trong a)). Kết luận từ đó rằng GG không có cơ sở trực chuẩn, bằng cách nhận thấy rằng phép chiếu trực giao từ GG lên E2E_2 là trù mật khắp nơi trong E2E_2.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.