Bourbaki

Bài tập 18, § 3

Hàm số một biến thực, I, 45

Cho (an)n≥0(a_n)_{n \geq 0} là một dãy số phức tùy ý. Với mỗi n≥0n \geq 0 đặt sn(0)=ans_n^{(0)} = a_n, và, bằng quy nạp, với k≥0k \geq 0, định nghĩa

sn(k+1)=s0(k)+s1(k)+⋯+sn−1(k). s_n^{(k+1)} = s_0^{(k)} + s_1^{(k)} + \cdots + s_{n-1}^{(k)}.
(a) Chứng minh "công thức Taylor cho các dãy": với mỗi số nguyên
∣sn+h(k)−sn(k)−hsn(k−1)−(h2)sn(k−2)−…−(hk−1)sn(1)∣≤(hk)sup⁡0≤i≤h−1∣an+i∣ \left| s_{n+h}^{(k)} - s_n^{(k)} - h s_n^{(k-1)} - \binom{h}{2} s_n^{(k-2)} - \ldots - \binom{h}{k-1} s_n^{(1)} \right| \leq \binom{h}{k} \sup_{0 \leq i \leq h-1} |a_{n+i}|
(tiến hành bằng quy nạp theo kk).

(b) Giả sử tồn tại một số CC sao cho ∣nan∣≤C|n a_n| \leq C với mọi nn, và dãy (s(2)/n)(s^{(2)}/n) được tạo thành bởi các trung bình số học (s0+⋯+sn−1)/n(s_0 + \cdots + s_{n-1})/n của các tổng riêng phần sn=a0+⋯+an−1s_n = a_0 + \cdots + a_{n-1} tiến tới một giới hạn σ\sigma. Chứng minh rằng chuỗi có số hạng tổng quát ana_n là hội tụ và có tổng bằng σ\sigma ("định lý Tauber Hardy-Littlewood"). (Viết

sn=1h(sn+h(2)−sn(2))+h−12rn s_n = \frac{1}{h} \left( s_{n+h}^{(2)} - s_n^{(2)} \right) + \frac{h-1}{2} r_n
trong đó ∣rn∣|r_n| bị chặn trên nhờ bất đẳng thức ∣nan∣≤C|n a_n| \leq C, và hh được chọn thích hợp như một hàm của nn.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.