Bourbaki

Bài tập 6, § 3

Hàm số một biến thực, I

Cho f\mathbf{f} là một hàm vectơ được định nghĩa trên một khoảng mở I⊂RI \subset \mathbf{R}, nhận giá trị trong một không gian định chuẩn E.

Đặt Δf(x;h1)=f(x+h1)−f(x)\Delta \mathbf{f}(x; h_1) = \mathbf{f}(x + h_1) - \mathbf{f}(x), và sau đó, bằng quy nạp, định nghĩa

Δpf(x;h1,h2,…,hp−1,hp)=Δp−1f(x+hp;h1,…,hp−1)−Δp−1f(x;h1,…,hp−1); \Delta^p \mathbf{f}(x; h_1, h_2, \ldots, h_{p-1}, h_p) = \Delta^{p-1} \mathbf{f}(x + h_p; h_1, \ldots, h_{p-1}) - \Delta^{p-1} \mathbf{f}(x; h_1, \ldots, h_{p-1});

các hàm này được định nghĩa với mỗi x∈Ix \in I khi các hih_i đủ nhỏ.

a) Nếu hàm ff khả vi nn lần tại điểm xx (và do đó khả vi n−1n - 1 lần trong một lân cận của xx), ta có

lim⁡(h1,…,hn)→(0,…,0)Δnf(x;h1,…,hn)h1h2…hn=f(n)(x) \lim_{(h_1, \ldots, h_n) \to (0, \ldots, 0)} \frac{\Delta^n f(x; h_1, \ldots, h_n)}{h_1 h_2 \ldots h_n} = f^{(n)}(x)
(lập luận bằng quy nạp theo nn, sử dụng định lý giá trị trung bình).

b) Nếu ff khả vi nn lần trên khoảng II, ta có

∥Δnf(x;h1,…,hn)−f(n)(x0)h1h2…hn∥≤∣h1h2…hn∣sup⁡∥f(n)(x+t1h1+⋯+tnhn)−f(n)(x0)∥ \| \Delta^n f(x; h_1, \ldots, h_n) - f^{(n)}(x_0) h_1 h_2 \ldots h_n \| \\ \leq |h_1 h_2 \ldots h_n| \sup \| f^{(n)}(x + t_1 h_1 + \cdots + t_n h_n) - f^{(n)}(x_0) \|
cận trên được lấy trên tập hợp các (ti)(t_i) sao cho 0≤ti≤10 \leq t_i \leq 1 với 1≤i≤n1 \leq i \leq n (cùng phương pháp).

c) Nếu ff là một hàm thực khả vi nn lần trên II, ta có

Δnf(x;h1,h2,…,hn)=h1h2…hnf(n)(x+θ1h1+⋯+θnhn) \Delta^n f(x; h_1, h_2, \ldots, h_n) = h_1 h_2 \ldots h_n f^{(n)}(x + \theta_1 h_1 + \cdots + \theta_n h_n)
các số θi\theta_i thuộc [0,1][0, 1] (cùng phương pháp, sử dụng I, p. 22, hệ quả).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.