Bourbaki

Bài tập 5, § 2

Hàm số một biến thực, II

a) Cho f\mathbf{f} là một hàm điều chỉnh trên một khoảng mở bị chặn ]a,ba, b*; giả sử tồn tại một hàm thực gg, giảm trên ]a,ba, b*, sao cho ∥f(x)∥⩽g(x)\| \mathbf{f}(x) \| \leqslant g(x) trên ]a,ba, b* và sao cho tích phân ∫abg(t) dt\int_a^b g(t)\,dt hội tụ. Chứng minh rằng nếu (εn)(\varepsilon_n) là một dãy các số >0> 0, tiến tới 0, và sao cho inf⁡n⩾1nεn>0\inf_{n \geqslant 1} n \varepsilon_n > 0, thì ta có

lim⁡n→+∞1n∑k=1n−1f(a+εn+kb−an)=∫abf(t) dt.(*) \lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n} \sum_{k=1}^{n-1} \mathbf{f}\left(a + \varepsilon_n + k \frac{b-a}{n}\right) = \int_a^b \mathbf{f}(t)\,dt.\tag{*}
b) Hãy cho một ví dụ về một hàm thực điều chỉnh f>0f > 0 trên ]0, 1] sao cho tích phân ∫01f(t) dt\int_0^1 f(t)\,dt hội tụ, nhưng quan hệ (*) lại không đúng với εn=1/n\varepsilon_n = 1/n (lấy ff sao cho giá trị của nó tại x=2−nx = 2^{-n} là 22n2^{2^n}).

c) Với cùng các giả thiết như trong a), chứng minh rằng

lim⁡n→+∞1n∑k=1n(−1)kf(a+kb−an)=0. \lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n} \sum_{k=1}^n (-1)^k \mathbf{f}\left(a + k \frac{b-a}{n}\right) = 0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.