Bourbaki

Bài tập 10, § 1

Hàm số một biến thực, III

Dãy (ak)k≥1(a_k)_{k \geq 1} được tạo thành từ các số >0> 0, ta đặt sn=nAn=a1+⋯+ans_n = n A_n = a_1 + \cdots + a_n. Với p<1p < 1 và λk>0\lambda_k > 0, ta có

μ1s11/p+μ2s21/p+⋯+μnsn1/p≤λ1a11/p+λ2a21/p+⋯+λnan1/p \mu_1 s_1^{1/p} + \mu_2 s_2^{1/p} + \cdots + \mu_n s_n^{1/p} \leq \lambda_1 a_1^{1/p} + \lambda_2 a_2^{1/p} + \cdots + \lambda_n a_n^{1/p}

với điều kiện μ1≥λ1\mu_1 \geq \lambda_1 và, với k≥2k \geq 2, μk=(λkq+δkq)1/δ−δk+1\mu_k = \left( \lambda_k^q + \delta_k^q \right)^{1/\delta} - \delta_{k+1}, với q=p/(1−p)q = p/(1-p), δk≥0\delta_k \geq 0 với mọi kk, và δn+1=0\delta_{n+1} = 0 (phương pháp của bài tập 8). Đặc biệt, ta có các bất đẳng thức

∑k=1n((k−p)1/q−k1/q)sk1/q+n1/qsn1/q≤(1−p)1/q∑k=1nak1/q \sum_{k=1}^n \left( (k-p)^{1/q} - k^{1/q} \right) s_k^{1/q} + n^{1/q} s_n^{1/q} \leq (1-p)^{1/q} \sum_{k=1}^n a_k^{1/q}

suy ra (với An=sn/nA_n = s_n/n)

∑k=1nAk1/p+n1−pAn1/p≤(1−p)−1/p∑k=1nak1/p \sum_{k=1}^n A_k^{1/p} + \frac{n}{1-p} A_n^{1/p} \leq (1-p)^{-1/p} \sum_{k=1}^n a_k^{1/p}

(bất đẳng thức Hardy được tăng cường);

1q∑k=1n(bk−1)Ak1/p+nAn1/p≤∑k=1nak1/pbk1/p \frac{1}{q} \sum_{k=1}^n (b_k - 1) A_k^{1/p} + n A_n^{1/p} \leq \sum_{k=1}^n a_k^{1/p} b_k^{1/p}

với điều kiện bk≥1b_k \geq 1 với mọi kk;

α(a12+a22+⋯+an2)≤a12+(a2−a1)2+⋯+(an−an−1)2+βan2 \alpha(a_1^2 + a_2^2 + \cdots + a_n^2) \leq a_1^2 + (a_2 - a_1)^2 + \cdots + (a_n - a_{n-1})^2 + \beta a_n^2
nếu α=2(1−cos⁡θ)\alpha = 2(1 - \cos \theta) và β=1−sin⁡(n+1)θsin⁡nθ\beta = 1 - \frac{\sin(n+1)\theta}{\sin n\theta} với một θ\theta sao cho 0≤θ<πn0 \leq \theta < \frac{\pi}{n}.

Trường hợp khi θ=πn+1\theta = \frac{\pi}{n+1}; trường hợp khi θ=π2n+1\theta = \frac{\pi}{2n+1}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.