Bourbaki

§ 1. Đạo hàm của các hàm số mũ và hàm số lượng giác

1. Đạo hàm của các hàm số mũ; số ee

Ta biết rằng mọi đồng cấu liên tục của nhóm cộng R\mathbf{R} vào nhóm nhân R∗\mathbf{R}^* các số thực ≠0\neq 0 đều là một hàm dạng x↦axx \mapsto a^x (gọi là một hàm số mũ), trong đó aa là một số >0> 0 (TG, V, p.11); đó là một đẳng cấu từ R\mathbf{R} lên nhóm nhân R+∗\mathbf{R}_+^* các số >0> 0 nếu a≠1a \neq 1, và đẳng cấu nghịch đảo từ R+∗\mathbf{R}_+^* lên R\mathbf{R} được ký hiệu bởi log⁡ax\log_a x và được gọi là lôgarit cơ số aa.

Ta sẽ thấy rằng hàm f(x)=axf(x) = a^x có, với mọi x∈Rx \in \mathbf{R}, một đạo hàm dạng c.axc.a^x (trong đó rõ ràng c=f′(0)c = f'(0)). Điều này là hệ quả của định lý tổng quát sau:

Định lý 1

Cho E là một đại số chuẩn đầy đủ trên trường R\mathbf{R}, có một phần tử đơn vị e\mathbf{e}, và cho f\mathbf{f} là một đồng cấu nhóm liên tục của nhóm cộng R\mathbf{R} vào nhóm nhân G các phần tử khả nghịch của E. Khi đó ánh xạ f\mathbf{f} khả vi tại mọi x∈Rx \in \mathbf{R}, và

f′(x)=f(x)f′(0). \mathbf{f}'(x) = \mathbf{f}(x)\mathbf{f}'(0).

Trước hết chú ý rằng, vì E là một đại số đầy đủ, G là mở trong E (Gen. Top., IX, p. 179, prop. 14). Xét hàm g(x)=∫0af(x+t) dtg(x) = \int_0^a \mathbf{f}(x + t)\,dt, trong đó a>0a > 0 là một số mà ta sẽ chọn sau; vì f(x+t)=f(x)f(t)\mathbf{f}(x + t) = \mathbf{f}(x)\mathbf{f}(t) theo giả thiết, ta có g(x)=∫0af(x)f(t) dt=f(x)∫0af(t) dtg(x) = \int_0^a \mathbf{f}(x)\mathbf{f}(t)\,dt = \mathbf{f}(x) \int_0^a \mathbf{f}(t)\,dt (I, p. 6, prop. 3). Cho α>0\alpha > 0 sao cho quả cầu ∥x−e∥≤α\|x - \mathbf{e}\| \leq \alpha được chứa trong G; vì f(0)=e\mathbf{f}(0) = \mathbf{e} và f\mathbf{f} liên tục theo giả thiết, có thể giả sử rằng aa đủ nhỏ để ∥f(t)−e∥≤α\|\mathbf{f}(t) - \mathbf{e}\| \leq \alpha trên [0,a][0, a]; do đó (II, p. 61, công thức (16)) ta có

∥1a∫0af(t) dt−e∥≤α, \left\| \frac{1}{a} \int_0^a \mathbf{f}(t)\,dt - \mathbf{e} \right\| \leq \alpha,

và 1a∫0af(t) dt\frac{1}{a} \int_0^a f(t) \, dt thuộc G; nói cách khác, khả nghịch; do đó b=∫0af(t) dtb = \int_0^a f(t) \, dt cũng khả nghịch và ta có thể viết f(x)=g(x)b−1f(x) = g(x)b^{-1}; vì thế chỉ cần chứng minh rằng g khả vi; mà, bằng phép thay đổi biến x+t=ux + t = u ta có g(x)=∫xx+af(u) dug(x) = \int_x^{x+a} f(u) \, du; vì f liên tục, g khả vi với mọi x∈Rx \in \mathbf{R} (II, p. 56, prop. 3), và

g′(x)=f(x+a)−f(x)=f(x)(f(a)−e). g'(x) = f(x+a) - f(x) = f(x)(f(a) - e).

Suy ra f′(x)=g′(x)b−1=f(x)cf'(x) = g'(x)b^{-1} = f(x)c, trong đó c=(f(a)−e)b−1c = (f(a) - e)b^{-1}, và rõ ràng f′(0)=cf'(0) = c.

Ngược lại, có thể chứng minh, hoặc trực tiếp (III, p. 115, exerc. 1), hoặc bằng lý thuyết các phương trình vi phân tuyến tính (IV, p. 188), rằng mọi ánh xạ khả vi f từ R\mathbf{R} vào một đại số chuẩn đầy đủ E, sao cho f′(x)=f(x)cf'(x) = f(x)c và f(0)=ef(0) = e, đều là một đồng cấu của nhóm cộng R\mathbf{R} vào nhóm nhân G.

Mệnh đề 1

Với mọi số a>0a > 0 và ≠1\neq 1 hàm số mũ aλa^\lambda có tại mọi điểm x∈Rx \in \mathbf{R} một đạo hàm bằng (log⁡ea)aλ(\log_e a)a^\lambda trong đó e là một số >1> 1 (độc lập với aa).

Áp dụng định lý 1 cho trường hợp E là chính trường R\mathbf{R}, bây giờ cho thấy rằng aλa^\lambda có một đạo hàm bằng φ(a).aλ\varphi(a).a^\lambda tại mọi điểm, trong đó φ(a)\varphi(a) là một số thực ≠0\neq 0 chỉ phụ thuộc vào aa. Cho bb là một số thứ hai >0> 0 và ≠1\neq 1; theo trên, hàm bλb^\lambda có một đạo hàm bằng φ(b).bλ\varphi(b).b^\lambda; mặt khác, ta có bλ=aλlog⁡abb^\lambda = a^\lambda \log_a b nên (I, p. 9, mệnh đề 5) đạo hàm của bλb^\lambda bằng log⁡ab.φ(a)bλ\log_a b.\varphi(a)b^\lambda; so sánh hai biểu thức này ta thu được

φ(b)=φ(a).log⁡ab. \varphi(b) = \varphi(a).\log_a b.
(2)

Suy ra có một số duy nhất bb sao cho φ(b)=1\varphi(b) = 1; theo (2) quan hệ này tương đương với b=a1/φ(a)b = a^{1/\varphi(a)}. Theo quy ước, ký hiệu số thực thu được như vậy là e; từ (2) ta có φ(a)=log⁡ea\varphi(a) = \log_e a, điều này hoàn tất chứng minh mệnh đề 1.

Người ta thường viết exp⁡x\exp x thay cho exe^x.

Định nghĩa của số e cho thấy rằng

D(eλ)=eλ D(e^\lambda) = e^\lambda
(3)

điều này chứng minh rằng eλe^\lambda là tăng ngặt, do đó e>1e > 1.

Trong §2 (III, p. 105) ta sẽ thấy cách tính các giá trị gần đúng của e tùy ý sát.

Định nghĩa 1

Các lôgarit cơ sở e được gọi là lôgarit Naper (hoặc lôgarit tự nhiên).

Ta thường bỏ cơ sở trong ký hiệu của lôgarit Naper. Trừ khi có nói ngược lại, ký hiệu log⁡x\log x (x>0x > 0) sẽ chỉ lôgarit Naper của xx. Với ký hiệu này, mệnh đề 1 có thể được viết thành đẳng thức

D(aλ)=(log⁡a)aλ D(a^\lambda) = (\log a)a^\lambda
(4)

đúng với mọi a>0a > 0 (log⁡a=0\log a = 0 khi a=1a = 1).

Hệ thức này cho thấy rằng axa^x có các đạo hàm thuộc mọi cấp, và rằng

Dn(ax)=(log⁡a)nax. D^n(a^x) = (\log a)^n a^x.
(5)

Đặc biệt, với a>0a > 0 và ≠1\neq 1 ta có D2(ax)>0D^2(a^x) > 0 với mọi x∈Rx \in \mathbf{R}, và do đó axa^x là lồi ngặt trên R\mathbf{R} (I, p. 31, hệ quả). Từ đó suy ra mệnh đề sau:

Mệnh đề 2 ("bất đẳng thức trung bình nhân")

Với mọi số* zi>0z_i > 0 (1≤i≤n1 \leq i \leq n) và các số pi>0p_i > 0 sao cho ∑i=1npi=1\sum_{i=1}^n p_i = 1, ta có

z1p1z2p2⋯znpn≤p1z1+p2z2+⋯+pnzn. z_1^{p_1} z_2^{p_2} \cdots z_n^{p_n} \leq p_1 z_1 + p_2 z_2 + \cdots + p_n z_n.
(6) Hơn nữa, hai vế của (6) chỉ bằng nhau nếu các ziz_i *bằng nhau.

Đặt zi=exiz_i = e^{x_i}; khi đó bất đẳng thức (6) có thể được viết

exp⁡(p1x1+p2x2+⋯+pnxn)≤p1ex1+p2ex2+⋯+pnexn. \exp(p_1 x_1 + p_2 x_2 + \cdots + p_n x_n) \leq p_1 e^{x_1} + p_2 e^{x_2} + \cdots + p_n e^{x_n}.
(7) Vậy mệnh đề suy ra từ mệnh đề 1 ở I, p. 26 áp dụng cho hàm exe^x, hàm này là lồi ngặt trên R\mathbf{R}.

Người ta nói rằng vế trái (tương ứng, phải) của (6) là trung bình nhân có trọng số (tương ứng, trung bình cộng có trọng số) của nn số ziz_i ứng với các trọng số pip_i (1≤i≤n1 \leq i \leq n). Nếu pi=1/np_i = 1/n với 1≤i≤n1 \leq i \leq n, thì ta gọi các trung bình cộng và trung bình nhân tương ứng là các trung bình cộng và trung bình nhân thông thường của các ziz_i. Khi đó bất đẳng thức (6) có thể được viết

(z1z2⋯zn)1/n≤1n(z1+z2+⋯+zn). (z_1 z_2 \cdots z_n)^{1/n} \leq \frac{1}{n}(z_1 + z_2 + \cdots + z_n).
(8)

2. Đạo hàm của log⁡ax\log_a x

Vì axa^x là tăng nghiêm ngặt trên R\mathbf{R} với a≠1a \neq 1, áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm nghịch đảo (I, p. 17, mệnh đề 6) ta được, với mọi x>0x > 0

D(log⁡ax)=1xlog⁡a D(\log_a x) = \frac{1}{x \log a}
(9) và đặc biệt
D(log⁡x)=1x. D(\log x) = \frac{1}{x}.
(10)

Nếu uu là một hàm thực có đạo hàm tại điểm x0x_0 và sao cho u(x0)>0u(x_0) > 0, thì hàm log⁡u\log u có đạo hàm tại điểm x0x_0 bằng u′(x0)/u(x0)u'(x_0)/u(x_0). Đặc biệt, ta có D(log⁡∣x∣)=1/∣x∣=1/xD(\log |x|) = 1/|x| = 1/x nếu x>0x > 0, và

D(log⁡∣x∣)=−1∣x∣=1x D(\log |x|) = -\frac{1}{|x|} = \frac{1}{x}
nếu x<0x < 0; nói cách khác, D(log⁡∣x∣)=1/xD(\log |x|) = 1/x với mọi x≠0x \neq 0. Suy ra rằng nếu, trên một khoảng II, hàm thực uu khác không và có đạo hàm hữu hạn, thì log⁡∣u(x)∣\log |u(x)| có đạo hàm bằng u′/uu'/u trên II; đạo hàm này được gọi là đạo hàm lôgarit của uu. Hiển nhiên đạo hàm lôgarit của ∣u∣α|u|^{\alpha} là αu′/u\alpha u'/u, và đạo hàm lôgarit của một tích bằng tổng các đạo hàm lôgarit của các thừa số; các quy tắc này thường cho phương pháp nhanh nhất để tính đạo hàm của một hàm. Chúng lại cho, đặc biệt, công thức
D(xα)=αxα−1(α laˋ một soˆˊ thực tuˋy yˊ, x>0) D(x^{\alpha}) = \alpha x^{\alpha-1} \qquad (\alpha \text{ là một số thực tùy ý, } x > 0)
mà đã được chứng minh bằng một phương pháp khác (II, p. 69).

Ví dụ

Nếu uu là một hàm ≠0\neq 0 trên một khoảng II, và vv là một hàm thực tùy ý, thì log⁡(∣u∣v)=v⋅log⁡∣u∣\log(|u|^v) = v \cdot \log |u|, nên nếu uu và vv khả vi thì

1∣u∣vD(∣u∣v)=v′log⁡∣u∣+vu′u. \frac{1}{|u|^v} D(|u|^v) = v' \log |u| + v \frac{u'}{u}.

3. Đạo hàm của các hàm lượng giác; số π\pi

Ta đã định nghĩa, trong Tôpô đại cương (Gen. Top., VIII, p. 106), đồng cấu liên tục x↦e(x)x \mapsto \mathbf{e}(x) từ nhóm cộng R\mathbf{R} lên nhóm nhân U\mathbf{U} các số phức có giá trị tuyệt đối bằng 1; đó là một hàm tuần hoàn có chu kỳ chính bằng 1, và e(14)=i\mathbf{e}\left(\frac{1}{4}\right) = i. Ta biết (loc. cit.) rằng mọi đồng cấu liên tục từ R\mathbf{R} lên U\mathbf{U} đều có dạng x↦e(x/a)x \mapsto \mathbf{e}(x/a), và ta đặt cos⁡ax=R(e(x/a)),sin⁡ax=I(e(x/a))\cos_a x = \mathscr{R}(\mathbf{e}(x/a)), \sin_a x = \mathscr{I}(\mathbf{e}(x/a)) (các hàm lượng giác, hay các hàm tròn, cơ sở aa); các hàm sau cùng này là các ánh xạ liên tục từ R\mathbf{R} vào [−1,+1][-1, +1] có chu kỳ chính bằng aa. Ta có sin⁡a(x+a/4)=cos⁡ax,cos⁡a(x+a/4)=−sin⁡ax\sin_a(x + a/4) = \cos_a x, \quad \cos_a(x + a/4) = -\sin_a x, và hàm sin⁡ax\sin_a x tăng trên khoảng [−a/4,a/4][-a/4, a/4].

Mệnh đề 3

Hàm* e(x)\mathbf{e}(x) có đạo hàm bằng 2πie(x)2\pi i \mathbf{e}(x) tại mọi điểm của R\mathbf{R}, trong đó π\pi là một hằng số >0> 0.

Bây giờ, đl. 1 của III, p. 51, áp dụng cho trường hợp trong đó E là trường C\mathbf{C} của các số phức, cho quan hệ e′(x)=e′(0)e(x)\mathbf{e}'(x) = \mathbf{e}'(0) \mathbf{e}(x); hơn nữa, vì e(x)\mathbf{e}(x) có chuẩn Euclid hằng, e′(x)\mathbf{e}'(x) trực giao với e(x)\mathbf{e}(x) (I, p. 7, Ví dụ 3); do đó ta có e′(0)=αi\mathbf{e}'(0) = \alpha i, với α\alpha thực. Vì sin⁡1x\sin_1 x tăng trên [−14,14][-\frac{1}{4}, \frac{1}{4}] nên đạo hàm của nó tại x=0x = 0 là ⩾0\geqslant 0, do đó α⩾0\alpha \geqslant 0, và vì e(x)e(x) không hằng, α>0\alpha > 0; theo quy ước người ta ký hiệu số α\alpha nhận được như vậy bởi 2π2\pi.

Trong §2 (III, p. 23) chúng tôi sẽ chỉ ra cách người ta có thể tính các xấp xỉ gần đúng tùy ý của số π\pi.

Vì vậy ta có công thức

D(e(xa))=2πiae(xa). D \left( e \left( \frac{x}{a} \right) \right) = \frac{2\pi i}{a} e \left( \frac{x}{a} \right).

Ta thấy rằng công thức này được đơn giản hóa khi a=2πa = 2\pi; đó là lý do vì sao trong Giải tích người ta chỉ dùng các hàm tròn tương đối với cơ sở 2π2\pi; ta thỏa thuận bỏ cơ sở trong ký hiệu của các hàm này; trừ khi nói rõ ngược lại, các ký hiệu cos⁡x\cos x, sin⁡x\sin x và tan⁡x\tan x lần lượt chỉ cos⁡2πx\cos_{2\pi} x, sin⁡2πx\sin_{2\pi} x và tan⁡2πx\tan_{2\pi} x.

Với các quy ước ấy, và a=2πa = 2\pi, công thức (12) có thể được viết thành

D(cos⁡x+isin⁡x)=cos⁡(x+π2)+isin⁡(x+π2), D(\cos x + i \sin x) = \cos \left( x + \frac{\pi}{2} \right) + i \sin \left( x + \frac{\pi}{2} \right),

điều này tương đương với

D(cos⁡x)=−sin⁡x,D(sin⁡x)=cos⁡x, D(\cos x) = -\sin x, \qquad D(\sin x) = \cos x,

từ đó suy ra

D(tan⁡x)=1+tan⁡2x=1cos⁡2x. D(\tan x) = 1 + \tan^2 x = \frac{1}{\cos^2 x}.

Ngoài ba hàm tròn cos⁡x\cos x, sin⁡x\sin x và tan⁡x\tan x người ta còn dùng, trong tính toán số, ba hàm phụ trợ: côtang, secant và cosecant, được định nghĩa bởi các công thức

cot⁡x=1tan⁡x,sec⁡x=1cos⁡x,cosec⁡x=1sin⁡x. \cot x = \frac{1}{\tan x}, \qquad \sec x = \frac{1}{\cos x}, \qquad \operatorname{cosec} x = \frac{1}{\sin x}.

Nhắc lại (Top. Gen., VIII, p. 109) rằng góc tương ứng với cơ sở 2π2\pi được gọi là radian.

4. Các hàm tròn nghịch đảo

Hạn chế của hàm sin⁡x\sin x lên khoảng [−π/2,+π/2][-\pi/2, +\pi/2] là tăng ngặt; người ta ký hiệu hàm nghịch đảo của nó là Arc⁡sin⁡x\operatorname{Arc}\sin x, do đó đây là một ánh xạ liên tục tăng ngặt của khoảng [−1,+1][-1, +1] lên [−π/2,+π/2][-\pi/2, +\pi/2] (hình 6). Công thức đạo hàm của các hàm nghịch đảo (I, p. 9, mệnh đề 6) cho đạo hàm của hàm này

D(Arc⁡sin⁡x)=1cos⁡(Arc⁡sin⁡x). D(\operatorname{Arc}\sin x) = \frac{1}{\cos(\operatorname{Arc}\sin x)}.

Vì −π/2≤Arc⁡sin⁡x≤π/2-\pi/2 \leq \operatorname{Arc}\sin x \leq \pi/2 nên ta có cos⁡(Arc⁡sin⁡x)≥0\cos(\operatorname{Arc}\sin x) \geq 0, và vì

sin⁡(Arc⁡sin⁡x)=x, \sin(\operatorname{Arc}\sin x) = x,
ta có cos⁡(Arc⁡sin⁡x)=1−x2\cos(\operatorname{Arc}\sin x) = \sqrt{1 - x^2}, từ đó
D(Arc⁡sin⁡x)=11−x2. \mathrm{D}(\operatorname{Arc}\sin x) = \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}.
Tương tự, hạn chế của cos⁡x\cos x lên khoảng [0,π][0, \pi] là giảm nghiêm ngặt; người ta ký hiệu hàm nghịch đảo của nó là Arc⁡cos⁡x\operatorname{Arc}\cos x, và đây là một ánh xạ giảm nghiêm ngặt của [−1,+1][-1, +1] lên [0,π][0, \pi] (hình 6). Hơn nữa

!Đồ thị biểu diễn y = Arc cos x và y = Arc sin x

Hình 6

sin⁡(π2−Arc⁡cos⁡x)=cos⁡(Arc⁡cos⁡x)=x \sin \left( \frac{\pi}{2} - \operatorname{Arc}\cos x \right) = \cos(\operatorname{Arc}\cos x) = x
và vì −π/2≤π/2−Arc⁡cos⁡x≤π/2-\pi/2 \leq \pi/2 - \operatorname{Arc}\cos x \leq \pi/2, ta có
Arc⁡cos⁡x=π2−Arc⁡sin⁡x \operatorname{Arc}\cos x = \frac{\pi}{2} - \operatorname{Arc}\sin x
từ đó đặc biệt suy ra rằng
D(Arc⁡cos⁡x)=−11−x2. \mathrm{D}(\operatorname{Arc}\cos x) = -\frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}.

Sau cùng, hạn chế của tan x lên khoảng ]−π/2, +π/2[ là tăng ngặt; người ta ký hiệu hàm nghịch đảo của nó là Arc tan x, và đây là một ánh xạ tăng ngặt từ \mathbf{R} lên ]−π/2, +π/2[ (hình 7); ta có

lim⁡x→−∞Arctan⁡x=−π2,lim⁡x→+∞Arctan⁡x=π2, \lim_{x \to -\infty} \operatorname{Arc tan} x = -\frac{\pi}{2}, \quad \lim_{x \to +\infty} \operatorname{Arc tan} x = \frac{\pi}{2},

và, bằng cách áp dụng công thức đạo hàm của các hàm nghịch đảo và công thức (15) của III, p. 95, ta có

D(Arctan⁡x)=11+x2. \mathrm{D}\left( \operatorname{Arc tan} x \right) = \frac{1}{1 + x^2}.

!Đồ thị biểu diễn y = Arc tan x

Hình 7

5. Hàm mũ phức

Chúng tôi đã xác định (Top. Gen., VIII, p. 106) tất cả các đồng cấu liên tục của nhóm tôpô (cộng tính) \mathbf{C} của các số phức lên nhóm tôpô (nhân tính) \mathbf{C}^* của các số phức khác 0; đó là các ánh xạ

x+iy↦eαx+βye(γx+δy) x + i y \mapsto e^{\alpha x + \beta y} \mathbf{e}(\gamma x + \delta y)

trong đó α,β,γ,δ\alpha, \beta, \gamma, \delta là bốn số thực chịu điều kiện duy nhất αδ−βγ≠0\alpha \delta - \beta \gamma \neq 0. Bây giờ chúng ta đề nghị xác định những đồng cấu nào trong các đồng cấu z↦f(z)z \mapsto f(z) này là khả vi trên \mathbf{C}. Trước hết nhận xét rằng chỉ cần ff khả vi tại điểm z=0z = 0; thật vậy, với mọi điểm z∈Cz \in \mathbf{C} ta có

f(z+h)−f(z)h=f(z)f(h)−1h \frac{f(z + h) - f(z)}{h} = f(z) \frac{f(h) - 1}{h}

nếu f′(0)f'(0) tồn tại thì f′(z)f'(z) cũng tồn tại, và f′(z)=af(z)f'(z) = a f(z), với a=f′(0)a = f'(0). Mặt khác, nếu gg là một đồng cấu khả vi thứ hai, sao cho g′(z)=bg(z)g'(z) = b g(z), thì g(az/b)=f(z)g(a z / b) = f(z), vì ngay lập tức nhận thấy rằng thương g(az/b)/f(z)g(a z / b) / f(z) có đạo hàm bằng không ở mọi nơi và bằng 1 tại z=0z = 0; do đó mọi đồng cấu khả vi đều có dạng z↦f(λz)z \mapsto f(\lambda z), trong đó ff là một trong các đồng cấu ấy (giả sử chúng tồn tại) và λ\lambda là một hằng (phức) bất kỳ.

Do đó, nếu ff khả vi tại điểm z=0z = 0 thì mỗi ánh xạ x↦f(x), y↦f(iy)x \mapsto f(x),\ y \mapsto f(iy) từ R\mathbf{R} vào C\mathbf{C} tất yếu khả vi tại điểm 00, ánh xạ thứ nhất có đạo hàm f′(0)f'(0), ánh xạ thứ hai có đạo hàm if′(0)if'(0). Bây giờ các đạo hàm tại điểm 00 của các ánh xạ x↦eαxe(γx), y↦eβye(δy)x \mapsto e^{\alpha x} \mathbf{e}(\gamma x),\ y \mapsto e^{\beta y} \mathbf{e}(\delta y) lần lượt bằng α+2πiγ\alpha + 2\pi i \gamma và β+2πiδ\beta + 2\pi i \delta, từ đó suy ra β=−2πγ\beta = -2\pi \gamma và α=2πδ\alpha = 2\pi \delta; riêng các điều kiện này được thỏa mãn bởi đồng cấu x+iy↦eze(y/2π)x + iy \mapsto e^z \mathbf{e}(y/2\pi), mà tạm thời chúng ta sẽ ký hiệu là f0f_0. Bây giờ chúng ta sẽ chỉ ra rằng thực ra f0f_0 khả vi tại điểm z=0z = 0.

Hiển nhiên là x↦f0(x)x \mapsto f_0(x) và y↦f0(iy)y \mapsto f_0(iy) có các đạo hàm mọi cấp; đặc biệt, công thức Taylor cấp 1 áp dụng cho các hàm này cho thấy rằng với mọi ε>0\varepsilon > 0 tồn tại một r>0r > 0 sao cho, nếu đặt

f0(x)=1+x+φ(x)x,f0(iy)=1+iy+ψ(y)y, f_0(x) = 1 + x + \varphi(x)x,\qquad f_0(iy) = 1 + iy + \psi(y)y,

thì các điều kiện ∣x∣≤r, ∣y∣≤r|x| \leq r,\ |y| \leq r kéo theo ∣φ(x)∣≤ε|\varphi(x)| \leq \varepsilon và ∣ψ(y)∣≤ε|\psi(y)| \leq \varepsilon; như vậy, ta có f0(x+iy)=f0(x)f0(iy)=1+(x+iy)+θ(x, y)f_0(x + iy) = f_0(x)f_0(iy) = 1 + (x + iy) + \theta(x,\ y) với

θ(x, y)=(i+φ(x)ψ(y))xy+(1+x)yψ(y)+(1+iy)xφ(x); \theta(x,\ y) = (i + \varphi(x)\psi(y))xy + (1 + x)y\psi(y) + (1 + iy)x\varphi(x);

với ∣z∣≤r|z| \leq r ta có ∣x∣≤r|x| \leq r và ∣y∣≤r|y| \leq r, do đó

∣θ(x, y)∣≤(1+ε2)∣z∣2+2ε∣z∣(1+∣z∣) |\theta(x,\ y)| \leq (1 + \varepsilon^2)|z|^2 + 2\varepsilon|z|(1 + |z|)

điều này chứng tỏ rằng thương f0(z)−1−zz\frac{f_0(z) - 1 - z}{z} tiến tới 0 cùng với zz, nghĩa là hàm f0f_0 có đạo hàm bằng 1 tại điểm z=0z = 0. Những điều trên do đó chứng minh rằng, với mọi z∈Cz \in \mathbf{C},

D(f0(z))=f0(z). D(f_0(z)) = f_0(z).

Tính chất này thiết lập mối liên hệ giữa f0f_0 và hàm eze^z, mà hơn nữa còn là hạn chế của f0f_0 lên trục thực; vì lý do đó chúng ta đưa ra định nghĩa sau:

Định nghĩa 2 Đồng cấu x+iy↦eze(y/2π)x + iy \mapsto e^z \mathbf{e}(y/2\pi) từ C\mathbf{C} lên C∗\mathbf{C}^* được gọi là hàm mũ phức; giá trị của nó tại một số phức tùy ý zz được ký hiệu là eze^z hoặc exp⁡z\exp z.

6. Các tính chất của hàm eze^z

Việc z↦ezz \mapsto e^z là một đồng cấu của C\mathbf{C} lên C∗\mathbf{C}^* có thể được biểu thị bằng các đẳng thức

ez+z′=ezez′,e0=1.e−z=1/ez. e^{z+z'} = e^z e^{z'},\qquad e^0 = 1.\qquad e^{-z} = 1/e^z.

Theo định nghĩa, với mọi z=x+iyz = x + iy, ta có

ex+iy=ex(cos⁡y+isin⁡y) e^{x+iy} = e^x (\cos y + i \sin y)

và vì eλ>0e^{\lambda} > 0 nên ta thấy eze^z có môđun là eλe^{\lambda} và biên độ là yy (theo modulo 2π2\pi).

Đặc biệt, định nghĩa 2 (III, p. 98) cho

e(x)=e2πix \mathbf{e}(x) = e^{2\pi i x}
điều này cho phép ta viết các công thức định nghĩa cos⁡x\cos x và sin⁡x\sin x dưới dạng
cos⁡x=12(eix+e−ix),sin⁡x=12i(eix−e−ix) \cos x = \frac{1}{2} (e^{i x} + e^{-i x}), \qquad \sin x = \frac{1}{2i} (e^{i x} - e^{-i x})
(các công thức Euler).

Vì 2π2\pi là chu kỳ chính của e(y/2π)\mathbf{e}(y/2\pi), nên 2πi2\pi i là chu kỳ chính của eze^z; nói cách khác, nhóm các chu kỳ của eze^z là tập hợp các số 2nπi2n\pi i, trong đó nn chạy qua Z\mathbf{Z}.

Cuối cùng, công thức (21) của III, p. 98 có thể được viết thành

D(ez)=ez \mathrm{D}(e^z) = e^z
do đó, với mọi số phức aa
D(eaz)=a eaz. \mathrm{D}(e^{a z}) = a\, e^{a z}.

Nhận xét

Nếu, trong công thức (27), ta hạn chế hàm eaze^{a z} (aa phức) vào trục thực, thì với xx thực ta lại thu được

D(eax)=a eax. \mathrm{D}(e^{a x}) = a\, e^{a x}.
Công thức này cho phép ta tính một nguyên hàm cho mỗi hàm số eαxcos⁡βxe^{\alpha x} \cos \beta x, eαxsin⁡βxe^{\alpha x} \sin \beta x (α\alpha và β\beta thực); thật vậy, ta có e(α+iβ)x=eαxcos⁡βx+ieαxsin⁡βxe^{(\alpha + i \beta)x} = e^{\alpha x} \cos \beta x + i e^{\alpha x} \sin \beta x, nên, theo (28)
D(R(1α+iβ e(α+iβ)x))=eαxcos⁡βx \mathrm{D}\left( \mathscr{R}\left( \frac{1}{\alpha + i \beta}\, e^{(\alpha + i \beta)x} \right) \right) = e^{\alpha x} \cos \beta x
D(I(1α+iβ e(α+iβ)x))=eαxsin⁡βx. \mathrm{D}\left( \mathscr{I}\left( \frac{1}{\alpha + i \beta}\, e^{(\alpha + i \beta)x} \right) \right) = e^{\alpha x} \sin \beta x.
Theo cùng cách ấy, ta quy việc tính một nguyên hàm của xneαxcos⁡βxx^n e^{\alpha x} \cos \beta x, hoặc của xneαxsin⁡βxx^n e^{\alpha x} \sin \beta x (n là một số nguyên >0> 0) về việc tính một nguyên hàm của xne(α+iβ)xx^n e^{(\alpha + i \beta)x}; bây giờ, công thức lấy nguyên hàm từng phần bậc n+1n + 1 (II, p. 60, công thức (11)) cho thấy một nguyên hàm của hàm sau cùng này là
e(α+iβ)x[xnα+iβ−nxn−1(α+iβ)2+n(n−1)xn−2(α+iβ)3+⋯+(−1)nn!(α+iβ)n+1]. e^{(\alpha + i \beta)x} \left[ \frac{x^n}{\alpha + i \beta} - \frac{n x^{n-1}}{(\alpha + i \beta)^2} + \frac{n(n-1)x^{n-2}}{(\alpha + i \beta)^3} + \cdots + (-1)^n \frac{n!}{(\alpha + i \beta)^{n+1}} \right].
Mặt khác, nhờ các công thức Euler, ta có thể biểu thị mọi lũy thừa nguyên dương của cos⁡x\cos x hoặc của sin⁡x\sin x như một tổ hợp tuyến tính của các hàm mũ eipxe^{ip x} (pp là một số nguyên dương hoặc âm). Bởi công thức (28), do đó ta có thể biểu thị một nguyên hàm của một hàm có dạng xneαx(cos⁡βx)′(sin⁡γx)sx^n e^{\alpha x} (\cos \beta x)' (\sin \gamma x)^s như một tổ hợp tuyến tính của các hàm có dạng xpeαxcos⁡λxx^p e^{\alpha x} \cos \lambda x và xpeαxsin⁡μxx^p e^{\alpha x} \sin \mu x và (n,p,r,sn, p, r, s là các số nguyên, α,β,γ,λ,μ\alpha, \beta, \gamma, \lambda, \mu thực).

Ví dụ

Ta có

sin⁡2nx=(−1)n22n(eix−e−ix)2n=(−1)n22n(e2nix−(2n1)e(2n−2)ix+⋯+e−2nix) \sin^{2n} x = \frac{(-1)^n}{2^{2n}} \left( e^{i x} - e^{-i x} \right)^{2n} = \frac{(-1)^n}{2^{2n}} \left( e^{2n i x} - \binom{2n}{1} e^{(2n-2)i x} + \cdots + e^{-2n i x} \right)

do đó

∫01sin⁡2nt dt=(−1)n22n(1nsin⁡2nx−(2n1)1n−1sin⁡(2n−2)x+⋯  \int_0^1 \sin^{2n} t \, dt = \frac{(-1)^n}{2^{2n}} \left( \frac{1}{n} \sin 2n x - \binom{2n}{1} \frac{1}{n-1} \sin(2n-2)x + \cdots \right.
+(−1)n−1(2nn−1)sin⁡2x+(−1)n(2nn)x) \left. + (-1)^{n-1} \binom{2n}{n-1} \sin 2x + (-1)^n \binom{2n}{n} x \right)

và đặc biệt

∫0π/2sin⁡2nt dt=(2nn)122nπ2=1.3.5…(2n−1)2.4.6…2nπ2. \int_0^{\pi/2} \sin^{2n} t \, dt = \binom{2n}{n} \frac{1}{2^{2n}} \frac{\pi}{2} = \frac{1.3.5 \ldots (2n-1)}{2.4.6 \ldots 2n} \frac{\pi}{2}.
(29)

7. Logarit phức

Gọi B là "dải" tạo bởi các điểm z=x+iyz = x + i y sao cho −π≤y<π-\pi \leq y < \pi; hàm eze^z nhận mỗi giá trị của nó trên B đúng một lần và chỉ một lần; nói cách khác, z↦ezz \mapsto e^z là một ánh xạ liên tục song ánh từ B lên C∗\mathbf{C}^*; ảnh qua ánh xạ này của đoạn (nửa mở) x=x0, −π≤y<πx = x_0,\ -\pi \leq y < \pi là đường tròn ∣z∣=ex0|z| = e^{x_0}; ảnh của đường thẳng y=y0y = y_0 là nửa đường thẳng (mở) xác định bởi Am(z)=y0\mathrm{Am}(z) = y_0 (mod. 2π2\pi). Ảnh qua z↦ezz \mapsto e^z của phần trong B˙\dot{B} của B, nghĩa là của tập hợp các z∈Cz \in \mathbf{C} sao cho ∣I(z)∣<π|\mathscr{I}(z)| < \pi, là phần bù F của nửa trục thực âm (đóng) trong C\mathbf{C}; nếu quy ước ký hiệu Am(z)\mathrm{Am}(z) là số đo của biên độ của zz thuộc [−π,π[[-\pi, \pi[, thì tập hợp F có thể được xác định bởi các hệ thức −π<Am(z)<π-\pi < \mathrm{Am}(z) < \pi. Vì z↦ezz \mapsto e^z là một đồng cấu ngặt từ C\mathbf{C} lên C∗\mathbf{C}^* nên ảnh qua ánh xạ này của mọi tập con mở của B (do đó của C\mathbf{C}) là một tập mở trong C∗\mathbf{C}^* (do đó trong F); nói cách khác, hạn chế của z↦ezz \mapsto e^z trên B là một đồng phôi từ B˙\dot{B} lên F. Ta ký hiệu bởi z↦log⁡zz \mapsto \log z đồng phôi từ F lên B là nghịch đảo của ánh xạ sau; đối với một số phức z∈Fz \in F, log⁡z\log z được gọi là giá trị chính của logarit của zz. Nếu z=x+iyz = x + i y và log⁡z=u+iv\log z = u + i v thì x+iy=eu+ivx + i y = e^{u+i v}, do đó eu=∣z∣e^u = |z|, và vì −π<v<π-\pi < v < \pi, ta có v=Am(z)v = \mathrm{Am}(z). Hơn nữa, ta có tan⁡(v+π/2)=−x/y\tan(v + \pi/2) = -x/y nếu y≠0y \neq 0; vì thế ta có thể viết

{u=log⁡∣z∣=12log⁡(x2+y2)v=π2−Arctan⁡xykhi y>0v=0khi y=0v=−π2−Arctan⁡xykhi y<0. \begin{cases} u = \log |z| = \frac{1}{2} \log(x^2 + y^2) \\ v = \frac{\pi}{2} - \mathrm{Arc}\tan \frac{x}{y} & \text{khi } y > 0 \\ v = 0 & \text{khi } y = 0 \\ v = -\frac{\pi}{2} - \mathrm{Arc}\tan \frac{x}{y} & \text{khi } y < 0. \end{cases}
(30)

Rõ ràng log⁡z\log z là mở rộng lên F của hàm log⁡x\log x xác định trên nửa trục thực dương mở R+∗\mathbf{R}_+^*. Nếu z, z′z,\ z' là hai điểm của F sao cho zz′zz' không thực âm, ta có log⁡(zz′)=log⁡z+log⁡z′+2επi\log(zz') = \log z + \log z' + 2\varepsilon \pi i, trong đó ε=+1, −1\varepsilon = +1,\ -1 hoặc 0 tùy theo các giá trị của Am(z)\mathrm{Am}(z) và Am(z′)\mathrm{Am}(z').

Ta chú ý rằng tại các điểm của nửa trục thực âm hàm log⁡z\log z không có giới hạn; chính xác hơn, nếu xx tiến tới x0<0x_0 < 0 và nếu yy tiến tới 0 mà vẫn > 0 (resp. < 0), thì log⁡z\log z tiến tới log⁡∣x0∣+πi\log |x_0| + \pi i (resp. log⁡∣x0∣−πi\log |x_0| - \pi i); khi zz tiến tới 0, ∣log⁡z∣|\log z| tăng vô hạn.

Sau này ta sẽ thấy lý thuyết các hàm giải tích cho phép ta mở rộng hàm log⁡z\log z, và định nghĩa lôgarit phức trong đầy đủ tính tổng quát.

Vì log⁡z\log z là đồng phôi nghịch đảo của eze^z, công thức tính vi phân của các hàm nghịch đảo (I, p. 9, mệnh đề 6) cho thấy rằng log⁡z\log z khả vi tại mọi điểm z∈Fz \in \mathbf{F}, và rằng

D(log⁡z)=1elog⁡z=1z \mathrm{D}(\log z) = \frac{1}{e^{\log z}} = \frac{1}{z}
một công thức tổng quát hóa công thức (10) của III, p. 93.

8. Nguyên thủy của các hàm hữu tỉ

Công thức (31) cho phép ta tính nguyên thủy của một hàm hữu tỉ tùy ý r(x)r(x) của biến thực xx, với các hệ số thực hoặc phức. Ta biết (A.VII.7) rằng một hàm như vậy có thể được viết (theo một cách duy nhất) thành một tổng hữu hạn các hạng, là:

a) hoặc có dạng axpax^p (pp là một số nguyên ⩾0\geqslant 0, aa là một số phức); b) hoặc có dạng a/(x−b)ma/(x-b)^m (mm là một số nguyên ⩾0\geqslant 0, aa và bb là các số phức).

Bây giờ dễ dàng thu được một nguyên thủy của mỗi hạng này: a) một nguyên thủy của axpax^p là axp+1p+1a \frac{x^{p+1}}{p+1}; b) nếu m>1m > 1 thì một nguyên thủy của a/(x−b)ma/(x-b)^m là a(1−m)(x−b)m−1\frac{a}{(1-m)(x-b)^{m-1}}; c) sau cùng, từ các công thức (10) (III, p. 93) và (31) (III, p. 101), một nguyên thủy của ax−b\frac{a}{x-b} là alog⁡∣x−b∣a \log |x-b| nếu bb là thực, alog⁡(x−b)a \log(x-b) nếu bb là phức. Trong trường hợp sau, nếu b=p+iqb = p + iq, ta còn có (III, p. 100, các công thức (30))

log⁡(x−b)=log⁡(x−p)2+q2+iArctan⁡x−pq±iπ2. \log(x-b) = \log \sqrt{(x-p)^2 + q^2} + i \operatorname{Arc tan} \frac{x-p}{q} \pm i \frac{\pi}{2}.

Ta hoãn việc khảo sát các phương pháp thực hành hơn để xác định một cách tường minh một nguyên thủy của một hàm hữu tỉ được cho một cách tường minh sang phần của bộ sách này dành riêng cho Phép tính số.

Có thể rút gọn về việc tính một nguyên thủy của một hàm hữu tỉ:

1° việc tính một nguyên thủy của một hàm có dạng r(eax)r(e^{a x}), trong đó rr là một hàm hữu tỉ và aa là một số thực; thật vậy, bằng phép thay đổi biến u=eaxu = e^{a x} ta rút gọn về việc tìm một nguyên thủy của r(u)/ur(u)/u;

2° việc tính một nguyên thủy của một hàm có dạng f(sin⁡ax,cos⁡ax)f(\sin a x, \cos a x), trong đó ff là một hàm hữu tỉ của hai biến và aa là một số thực; phép thay đổi biến u=tan⁡(ax/2)u = \tan(a x/2) rút gọn việc này về tìm một nguyên thủy của

21+u2∫(2u1+u2,1−u21+u2). \frac{2}{1 + u^2} \int \left( \frac{2u}{1 + u^2}, \frac{1 - u^2}{1 + u^2} \right).

9. Các hàm lượng giác phức; các hàm hyperbolic

Các công thức của Euler (25) (III, p. 99) và định nghĩa của eze^z với mọi số phức zz cho phép ta mở rộng lên C\mathbf{C} các hàm cos⁡x\cos x và sin⁡x\sin x được định nghĩa trên R\mathbf{R}, bằng cách đặt, với mọi z∈Cz \in \mathbf{C},

cos⁡z=12(eiz+e−iz),sin⁡z=12i(eiz−e−iz) \cos z = \frac{1}{2} (e^{i z} + e^{-i z}), \qquad \sin z = \frac{1}{2i} (e^{i z} - e^{-i z})
(xem III, p. 119, bài tập 19).

Các hàm này là tuần hoàn với chu kỳ chính 2π2 \pi; nghĩa là, ta có cos⁡(z+π/2)=−sin⁡z,sin⁡(z+π/2)=cos⁡z\cos(z + \pi/2) = -\sin z, \sin(z + \pi/2) = \cos z; ta cũng có thể kiểm tra các đồng nhất thức

cos⁡2z+sin⁡2z=1cos⁡(z+z′)=cos⁡zcos⁡z′−sin⁡zsin⁡z′sin⁡(z+z′)=sin⁡zcos⁡z′+cos⁡zsin⁡z′. \cos^2 z + \sin^2 z = 1 \\ \cos(z + z') = \cos z \cos z' - \sin z \sin z' \\ \sin(z + z') = \sin z \cos z' + \cos z \sin z'.

Tổng quát hơn, mọi đồng nhất thức đại số giữa các hàm lượng giác của các biến thực vẫn đúng khi ta gán cho các biến ấy các giá trị phức tùy ý (III, p. 119, bài tập 18).

Ta đặt tan⁡z=sin⁡z/cos⁡z\tan z = \sin z / \cos z nếu z≠(2k+1)π/2z \neq (2k + 1)\pi/2 và cot⁡z=cos⁡z/sin⁡z\cot z = \cos z / \sin z nếu z≠kπz \neq k \pi; đó là các hàm tuần hoàn với chu kỳ chính π\pi.

Công thức (27) (III, p. 99) cho thấy rằng cos⁡z\cos z và sin⁡z\sin z khả vi trên C\mathbf{C}, và rằng

D(cos⁡z)=−sin⁡z,D(sin⁡z)=cos⁡z. \mathrm{D}(\cos z) = -\sin z, \qquad \mathrm{D}(\sin z) = \cos z.

Đối với z=ixz = i x (xx thực), các công thức (32) cho

cos⁡ix=12(ei+e−i),sin⁡ix=i2(ei−e−i). \cos i x = \frac{1}{2} (e^i + e^{-i}), \qquad \sin i x = \frac{i}{2} (e^i - e^{-i}).

Thật tiện khi có một ký hiệu riêng cho các hàm thực được đưa vào như vậy; ta đặt

{cosh⁡x=12(ex+e−x)(cosin hyperbol của x)sinh⁡x=12(ex−e−x)(sin hyperbol của x)tanh⁡x=sinh⁡xcosh⁡x=ex−e−xex+e−x(tang hyperbol của x) \begin{cases} \cosh x = \frac{1}{2} (e^x + e^{-x}) & \text{(cosin hyperbol của } x \text{)} \\ \sinh x = \frac{1}{2} (e^x - e^{-x}) & \text{(sin hyperbol của } x \text{)} \\ \tanh x = \frac{\sinh x}{\cosh x} = \frac{e^x - e^{-x}}{e^x + e^{-x}} & \text{(tang hyperbol của } x \text{)} \end{cases}

Do đó ta có, với mọi xx thực,

cos⁡ix=cosh⁡x,sin⁡ix=isinh⁡x. \cos i x = \cosh x, \quad \sin i x = i \sinh x.

Từ mọi đồng nhất thức giữa các hàm lượng giác trong một số nhất định các số phức zkz_k (1≤k≤n1 \leq k \leq n), người ta có thể suy ra một đồng nhất thức cho các hàm hyperbol, bằng cách thay thế zkz_k bởi ixki x_k (xkx_k thực, 1≤k≤n1 \leq k \leq n) và dùng các công thức (34); chẳng hạn ta có

cosh⁡2x−sinh⁡2x=1 \cosh^2 x - \sinh^2 x = 1
cosh⁡(x+x′)=cosh⁡xcosh⁡x′+sinh⁡xsinh⁡x′ \cosh(x + x') = \cosh x \cosh x' + \sinh x \sinh x'
sinh⁡(x+x′)=sinh⁡xcosh⁡x′−cosh⁡xsinh⁡x′. \sinh(x + x') = \sinh x \cosh x' - \cosh x \sinh x'.

Các hàm hyperbol cho phép biểu thị các phần thực và ảo của cos⁡z\cos z và sin⁡z\sin z đối với z=x+iyz = x + i y, vì

cos⁡(x+iy)=cos⁡xcos⁡iy−sin⁡xsin⁡iy=cos⁡xcosh⁡y−isin⁡xsinh⁡y \cos(x + i y) = \cos x \cos i y - \sin x \sin i y = \cos x \cosh y - i \sin x \sinh y
sin⁡(x+iy)=sin⁡xcos⁡iy+cos⁡xsin⁡iy=sin⁡xcosh⁡y+icos⁡xsinh⁡y. \sin(x + i y) = \sin x \cos i y + \cos x \sin i y = \sin x \cosh y + i \cos x \sinh y.

Sau cùng, ta có

D(cosh⁡x)=sinh⁡x,D(sinh⁡x)=cosh⁡x,D(tanh⁡x)=1−tanh⁡2x=1cosh⁡2x. D(\cosh x) = \sinh x, \quad D(\sinh x) = \cosh x, \quad D(\tanh x) = 1 - \tanh^2 x = \frac{1}{\cosh^2 x}.

Vì cosh⁡x>0\cosh x > 0 với mọi xx, ta suy ra rằng sinh⁡x\sinh x tăng ngặt trên R\mathbf{R}; vì sinh⁡0=0\sinh 0 = 0, suy ra sinh⁡x\sinh x có cùng dấu với xx. Hệ quả là cosh⁡x\cosh x giảm nghiêm ngặt đối với x≤0x \leq 0, tăng ngặt đối với x≥0x \geq 0, sau cùng, tanh⁡x\tanh x tăng ngặt trên R\mathbf{R}. Hơn nữa

lim⁡x→−∞sinh⁡x=−∞,lim⁡x→+∞sinh⁡x=+∞ \lim_{x \to -\infty} \sinh x = -\infty, \qquad \lim_{x \to +\infty} \sinh x = +\infty
lim⁡x→−∞cosh⁡x=lim⁡x→+∞cosh⁡x=+∞ \lim_{x \to -\infty} \cosh x = \lim_{x \to +\infty} \cosh x = +\infty
lim⁡x→−∞tanh⁡x=−1,lim⁡x→+∞tanh⁡x=+1(hıˋnh 8 vaˋ 9). \lim_{x \to -\infty} \tanh x = -1, \qquad \lim_{x \to +\infty} \tanh x = +1 \qquad \text{(hình 8 và 9)}.

Đôi khi ta viết Arg⁡sinh⁡x\operatorname{Arg} \sinh x cho hàm nghịch đảo của sinh⁡x\sinh x, là một ánh xạ tăng ngặt từ R\mathbf{R} lên R\mathbf{R}: hàm này cũng có thể được biểu thị theo lôgarit, vì từ quan hệ x=sinh⁡y=12(ey−e−y)x = \sinh y = \frac{1}{2}(e^y - e^{-y}) ta suy ra e2y−2xey−1=0e^{2y} - 2x e^y - 1 = 0, và vì ey>0e^y > 0, ta có ey=x+x2+1e^y = x + \sqrt{x^2 + 1}, nghĩa là

Arg⁡sinh⁡x=log⁡(x+x2+1). \operatorname{Arg} \sinh x = \log \left( x + \sqrt{x^2 + 1} \right).

Tương tự, ta ký hiệu bởi Arg⁡cosh⁡x\operatorname{Arg} \cosh x nghịch đảo của hạn chế của cosh⁡x\cosh x lên [0,+∞[[0, +\infty[; ánh xạ này tăng ngặt từ ]1,+∞[]1, +\infty[ lên ]0,+∞[]0, +\infty[; như trên, người ta chứng minh được rằng

Arg⁡cosh⁡x=log⁡(x+x2−1). \operatorname{Arg} \cosh x = \log \left( x + \sqrt{x^2 - 1} \right).

Sau cùng, ta ký hiệu bởi Arg tanh xx hàm nghịch đảo của tanh xx, là một ánh xạ tăng ngặt từ ]−1,+1-1, +1 [ lên R\mathbf{R}; hơn nữa ta có

Arg⁡tanh⁡x=12log⁡1+x1−x. \operatorname{Arg} \tanh x = \frac{1}{2} \log \frac{1 + x}{1 - x}.

Nhận xét

Đối với zz phức, đôi khi người ta viết

cosh⁡z=12(ez+e−z)=cos⁡izsinh⁡z=12(ez−e−z)=−isin⁡iz. \cosh z = \frac{1}{2} (e^z + e^{-z}) = \cos iz \\ \sinh z = \frac{1}{2} (e^z - e^{-z}) = -i \sin iz.

Như vậy, các hàm này mở rộng lên C\mathbf{C} các hàm hyperbol được định nghĩa trên R\mathbf{R}.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 1.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.