Bourbaki

Bài tập 19, § 1

Hàm số một biến thực, III, 119

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Người ta biết (A, IX, §10, Bài tập 2) rằng trong mặt phẳng phức C2\mathbf{C}^2 nhóm AA các góc của các đường thẳng có hướng là đẳng cấu với nhóm trực giao O2(C)\mathbf{O}_2(\mathbf{C}), đẳng cấu chính tắc gắn góc θ\theta với phép quay qua góc θ\theta; người ta chuyển tôpô của O2(C)\mathbf{O}_2(\mathbf{C}) (được xem như một không gian con của không gian M2(C)\mathbf{M}_2(\mathbf{C}) các ma trận cấp 2 trên C\mathbf{C}) sang nhóm AA bằng đẳng cấu này, do đó làm cho AA trở thành một nhóm tôpô compact địa phương;

hơn nữa, ánh xạ θ↦cos⁡θ+isin⁡θ\theta \mapsto \cos \theta + i \sin \theta là một đẳng cấu của nhóm tôpô A lên nhóm nhân C∗\mathbf{C}^* các số phức ≠0\neq 0, đẳng cấu nghịch đảo được xác định bởi các công thức cos⁡θ=12(z+1/z)\cos \theta = \frac{1}{2}(z + 1/z), sin⁡θ=12i(z−1/z)\sin \theta = \frac{1}{2i}(z - 1/z). Suy ra từ các hệ thức này rằng mọi đồng cấu liên tục z↦φ(z)z \mapsto \varphi(z) của nhóm cộng C\mathbf{C} lên A sao cho các hàm phức cos⁡φ(z)\cos \varphi(z), sin⁡φ(z)\sin \varphi(z)) khả vi trên C\mathbf{C}, được xác định bởi các hệ thức cos⁡φ(z)=cos⁡az\cos \varphi(z) = \cos az, sin⁡φ(z)=sin⁡az\sin \varphi(z) = \sin az (aa là một số phức).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.