It is set in small type as supplementary.
a) Cho F⊂M(Δ) là một trường vi phân. Ta nói rằng một trường F′⊃F là một mở rộng sơ cấp của F nếu có một dãy hữu hạn
F=F0⊂F1⊂F2⊂⋯⊂Fn−1⊂Fn=F′ sao cho với mọi
j≤n−1 ta có
Fj+1=Fj(tj), trong đó hoặc
tj′=aj′/aj với một
aj=0 trong
Fj (do đó có thể viết
tj=logaj), hoặc
tj′/tj=aj′ với một
aj∈Fj (do đó
tj=exp(aj)). Một hàm sơ cấp là một hàm thuộc một mở rộng sơ cấp của
C(z) (trường các hàm hữu tỉ trên
C).
Ví dụ, các hàm
cung sin z,(logz)logz,(1−exp(exp(z1)−11))α(α∈C)
là các hàm sơ cấp.
b) Cho a∈F sao cho có các phần tử uj (1≤j≤m) và v trong một mở rộng sơ cấp F′ của F, và các hằng số γj∈C (1≤j≤m) sao cho
a=j=1∑mγjujuj′+v′.
Chứng minh rằng khi đó có các phần tử fj (1≤j≤p) và g trong F và các hằng số βj∈C (1≤j≤p) sao cho
a=j=1∑pβjfjfj′+g′.
(Rút gọn, bằng quy nạp theo độ dài n của dãy (1), về trường hợp F′=F(t). Bằng cách thay thế trước các uj, chứng minh rằng có thể giả sử các γj độc lập tuyến tính trên Q. Khi t là siêu việt trên F, sử dụng Bài tập 27: nếu t′=s′/s với s∈F thì phải có uj∈F và c∈F[t]; bằng cách sử dụng () và lập luận phản chứng, chứng minh rằng phải có v=αt+b với α∈C và b∈F. Nếu t′/t=r′ với r∈F, chứng minh rằng bằng cách thay thế v bởi v+k.r với một số nguyên thích hợp k∈Z, có thể giả sử rằng uj∈F, v∈F[t]; chứng minh bằng phản chứng rằng v có bậc 0, do đó v∈F. Cuối cùng, nếu t là đại số trên F, nhúng F′ vào một mở rộng Galois K của F và xét các ảnh của () bởi nhóm Galois của K trên F.)