Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho p là một số nguyên tố và Qp là trường các số p-adi (Gen. Top., III, p. 322 và 323, Bài tập 23 đến 25), cho Zp là vành các số nguyên p-adi, và p là iđêan chính (p) trong Zp.
a) Cho a=1+pb, trong đó b∈Zp là một phần tử của nhóm nhân 1+p; chứng minh rằng khi số nguyên hữu tỉ m tăng vô hạn thì số p-adi pm(1+pb)pm−1 tiến tới một giới hạn bằng tổng của chuỗi hội tụ
1pb−2p2b2+⋯+(−1)n−1npnbn+⋯ Người ta ký hiệu giới hạn này bởi
loga.
b) Chứng minh rằng khi số p-adi x tiến tới 0 trong Qp thì số xax−1 tiến tới loga (sử dụng a) và định nghĩa của tôpô của Qp.
c) Chứng minh rằng nếu p=2 thì có loga≡pb(modp2), và nếu p=2 thì loga≡0(modp2), và loga≡−4b4(modp3).
d) Chứng minh rằng nếu p=2 (resp. p=2) thì x↦logx là một đẳng cấu của nhóm tôpô nhân 1+p lên nhóm tôpô cộng tính p (resp. p2); đặc biệt, nếu ep là phần tử của 1+p sao cho logep=p (resp. loge2=4) thì đẳng cấu của Zp lên 1+p, nghịch đảo với x↦p1logx, (resp. x↦41logx) là y↦epy (cf. Gen. Top., III, p. 323, Bài tập 25).
e) Chứng minh rằng với mọi a∈1+p hàm liên tục x↦ax, xác định trên Zp, nhận một đạo hàm bằng axloga tại mọi điểm; suy ra từ đó rằng hàm logx nhận một đạo hàm bằng 1/x tại mọi điểm của 1+p.