Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Hàm số một biến thực, III

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Với ký hiệu của Bài tập 7), người ta ký hiệu bởi O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) (nhóm các phép quay của không gian Qp2\mathbf{Q}_p^2) nhóm các ma trận có dạng

(xy−yx) \begin{pmatrix} x & y \\ -y & x \end{pmatrix}

với các phần tử trong Qp\mathbf{Q}_p, sao cho x2+y2=1x^2 + y^2 = 1, nhóm này được trang bị tôpô xác định trong Gen. Top., VIII, p. 125, Bài tập 2.

a) Ký hiệu bởi GnG_n nhóm con của O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) tạo bởi các ma trận sao cho t=y/(1+x)∈pnt = y/(1 + x) \in \mathfrak{p}^n. Chứng minh rằng GnG_n là một nhóm compact, rằng Gn/Gn+1G_n / G_{n+1} đẳng cấu với Z/pZ\mathbf{Z}/p\mathbf{Z}, và rằng các nhóm con compact duy nhất của G1G_1 là các nhóm GnG_n (xem Gen. Top., III, p. 323, Bài tập 24).

b) Chứng minh rằng G1G_1 trùng với nhóm con các ma trận

(xy−yx) \begin{pmatrix} x & y \\ -y & x \end{pmatrix}

sao cho x2+y2=1, x∈1+p2x^2 + y^2 = 1,\ x \in 1 + \mathfrak{p}^2 và y∈py \in \mathfrak{p} nếu p≠2p \neq 2; sao cho x∈1+p3x \in 1 + \mathfrak{p}^3 và y∈p2y \in \mathfrak{p}^2 nếu p=2p = 2.

c) Chứng minh rằng các chuỗi có số hạng tổng quát (−1)nx2n/(2n)!(-1)^n x^{2n}/(2n)! và (−1)n1x2n+1/(2n+1)!(-1)^n {}^1 x^{2n+1}/(2n+1)! hội tụ với mọi x∈px \in \mathfrak{p} nếu ≠2\neq 2, với mọi x∈p2x \in \mathfrak{p}^2 nếu p=2p = 2; gọi cos⁡x\cos x và sin⁡x\sin x là các tổng của các chuỗi này. Chứng minh rằng ánh xạ

x↦(cos⁡xsin⁡x−sin⁡xcos⁡x) x \mapsto \begin{pmatrix} \cos x & \sin x \\ -\sin x & \cos x \end{pmatrix}

là một đẳng cấu của nhóm tôpô cộng tính p\mathfrak{p} (tương ứng p2\mathfrak{p}^2) lên nhóm G1G_1.

d) Nếu pp có dạng 4h+14h + 1 (hh là một số nguyên), tồn tại trong Qp\mathbf{Q}_p một phần tử ii sao cho i2=−1i^2 = -1. Nếu với mỗi z∈Qp∗z \in \mathbf{Q}_p^* ta gắn với nó ma trận

(12(z+1z)12i(z−1z)−12i(z−1z)12(z+1z)) \begin{pmatrix} \frac{1}{2} \left( z + \frac{1}{z} \right) & \frac{1}{2i} \left( z - \frac{1}{z} \right) \\ -\frac{1}{2i} \left( z - \frac{1}{z} \right) & \frac{1}{2} \left( z + \frac{1}{z} \right) \end{pmatrix}

thì ta xác định một đẳng cấu của nhóm nhân Qp∗\mathbf{Q}_p^* lên nhóm O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p); theo đẳng cấu này nhóm 1+p1 + \mathfrak{p} tương ứng với G1G_1 và ta có cos⁡px+isin⁡px=ept′\cos px + i \sin px = e_p^{t'} (III, p. 126, Bài tập 8).

e) Nếu pp có dạng 4h+34h + 3 (hh là một số nguyên) thì các phần tử của các ma trận của O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) nhất thiết là các số nguyên pp-adic. Đa thức X2+1X^2 + 1 khi đó là bất khả quy trong Qp\mathbf{Q}_p; gọi Qp(i)\mathbf{Q}_p(i) là mở rộng bậc hai của Qp\mathbf{Q}_p thu được bằng cách ghép thêm một nghiệm ii của X2+1X^2 + 1; trang bị cho Qp(i)\mathbf{Q}_p(i) tôpô được xác định trong Gen. Top., VIII, p. 127, bài tập 2. Nhóm O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) đẳng cấu với nhóm nhân N\mathbf{N} gồm các phần tử của Qp(i)\mathbf{Q}_p(i) có chuẩn bằng 1, theo đẳng cấu gắn ma trận (xy−yx)\begin{pmatrix} x & y \\ -y & x \end{pmatrix} với phần tử z=x+iyz = x + iy. Chứng minh rằng có p+1p + 1 nghiệm của phương trình xp+1=1x^{p+1} = 1 trong Qp(i)\mathbf{Q}_p(i) và chúng tạo thành một nhóm con xyclic R\mathbf{R} của N\mathbf{N} (lập luận như trong Gen. Top., III, p. 323, bài tập 24; sau đó chứng minh rằng có p+1p + 1 nghiệm phân biệt của đồng dư thức xp+1≡1x^{p+1} \equiv 1 (mod. pp) trong Qp(i)\mathbf{Q}_p(i), và, với mỗi nghiệm aa của đồng dư thức này, lập chuỗi (ap2n)(a^{p^{2n}})). Suy ra rằng nhóm O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) đẳng cấu với tích của các nhóm R\mathbf{R} và G1\mathbf{G}_1.

f) Chứng minh rằng, với p=2p = 2, nhóm O2+(Qp)\mathbf{O}_2^+(\mathbf{Q}_p) đẳng cấu với tích của nhóm G1\mathbf{G}_1 và nhóm xyclic cấp 4.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.