Bourbaki

Bài tập 10, § 1

Hàm số một biến thực, IV

Cho ff là một hàm thực liên tục bị chặn được xác định trên hình hộp P:∣t−t0∣<a,∣x−x0∣<bP : |t - t_0| < a, |x - x_0| < b của R2\mathbf{R}^2. Gọi M là cận trên đúng của ∣f(t,x)∣|f(t, x)| trên P, và gọi I=]t0−α,t0+α[I = ]t_0 - \alpha, t_0 + \alpha[, trong đó α=inf⁡(a,b/M)\alpha = \inf(a, b/M). Chứng minh rằng các bao trên và bao dưới của tập hợp Φ\Phi các nguyên của x′=f(t,x)x' = f(t, x) được xác định trên I và nhận giá trị x0x_0 tại điểm t0t_0, lại là các nguyên của x′=f(t,x)x' = f(t, x), mà người ta gọi là nguyên cực đại và cực tiểu của phương trình này tương ứng với điểm (t0,x0)(t_0, x_0) (nhận xét rằng tập hợp Φ\Phi là đồng liên tục và đóng đối với tôpô hội tụ đều trên I).

Với mọi τ∈I\tau \in I, gọi ξ\xi là giá trị của nguyên cực tiểu (tương ứng với (t0,x0)(t_0, x_0)) tại điểm τ\tau. Chứng minh rằng nguyên cực tiểu tương ứng với điểm (τ,ξ)(\tau, \xi) trùng với nguyên cực tiểu tương ứng với điểm (t0,x0)(t_0, x_0) trên một khoảng có dạng [τ,τ+h[[\tau, \tau + h[ nếu τ>t0\tau > t_0, và có dạng ]τ−h,τ]]\tau - h, \tau] nếu τ<t0\tau < t_0.

Suy ra từ điều này rằng tồn tại một khoảng mở lớn nhất ]t1,t2[]t_1, t_2[ chứa t0t_0 và được chứa trong ]t0−a,t0+a[]t_0 - a, t_0 + a[, sao cho nguyên cực tiểu uu tương ứng với (t0,x0)(t_0, x_0) có thể được mở rộng bởi tính liên tục tới ]t1,t2[]t_1, t_2[, sao cho tại mọi điểm tt của ]t1,t2[]t_1, t_2[, giá trị u(t)u(t) thuộc ]x0−b,x0+b[]x_0 - b, x_0 + b[, và rằng uu trùng với nguyên cực tiểu tương ứng với điểm (t,u(t))(t, u(t)) trên một khoảng có dạng [t,t+h[[t, t + h[ nếu t>t0t > t_0 và có dạng ]t−h,t]]t - h, t] nếu t<t0t < t_0; chứng minh thêm rằng hoặc là t1=t0−at_1 = t_0 - a (tương ứng. t2=t0+at_2 = t_0 + a) hoặc là lim⁡t→t1−u(t)=x0±b\lim_{t \to t_1^-} u(t) = x_0 \pm b (tương ứng. lim⁡t→t2+u(t)=x0±b\lim_{t \to t_2^+} u(t) = x_0 \pm b).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.