Bourbaki

Bài tập 10, § 2

Hàm số một biến thực, IV, 206

It is set in small type as supplementary.

Cho t↦X(t)t \mapsto X(t) là một ánh xạ từ một khoảng J⊂RJ \subset \mathbf{R} vào không gian các ma trận phức cấp nn. Giả sử rằng đạo hàm t↦X′(t)t \mapsto X'(t) tồn tại và liên tục trên JJ, và thỏa mãn X(t)X′(t)=X′(t)X(t)X(t)X'(t) = X'(t)X(t) với mọi t∈Jt \in J.

a) Giả sử thêm rằng với mỗi t∈Jt \in J các trị riêng của X(t)X(t) là phân biệt. Hãy chứng minh rằng khi đó tồn tại một ma trận khả nghịch hằng P0P_0 sao cho P0X(t)P0−1=D(t)P_0 X(t) P_0^{-1} = D(t), trong đó D(t)D(t) là một ma trận đường chéo, sao cho X(t1)X(t_1) và X(t2)X(t_2) giao hoán với mọi cặp giá trị t1,t2t_1, t_2 của tt trong JJ. (Viết X(t)=P(t)D(t)P(t)−1X(t) = P(t)D(t)P(t)^{-1} trên một lân cận của mỗi điểm của JJ và lập phương trình vi phân thỏa mãn bởi P(t)P(t).)

b) Ma trận

X(t)=(t2t3t4−2t−2t2−2t31tt2) X(t) = \begin{pmatrix} t^2 & t^3 & t^4 \\ -2t & -2t^2 & -2t^3 \\ 1 & t & t^2 \end{pmatrix}
giao hoán với đạo hàm của nó, nhưng kết luận của a) không đúng.*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.