Bourbaki

Bài tập 2, § 2

Hàm số một biến thực, IV

Cho t↦A(t)t \mapsto A(t) là một ánh xạ điều chỉnh từ J vào L(E)\mathscr{L}(E) sao cho, với mọi hai điểm s, t của J, A(s)A(s) và A(t)A(t) giao hoán. Đặt B(t)=∫t0tA(s) dsB(t) = \int_{t_0}^t A(s)\,ds. Chứng minh rằng toán tử giải C(t,t0)C(t, t_0) của phương trình dx/dt=A(t).xd\mathbf{x}/dt = A(t).\mathbf{x} bằng exp⁡(B(t))\exp(B(t)).

Nếu t↦A1(t),t↦A2(t)t \mapsto A_1(t), t \mapsto A_2(t) là hai hàm điều chỉnh từ J vào L(E)\mathscr{L}(E) sao cho, với mọi hai điểm s, t của J, A1(s),A1(t),A2(s),A2(t)A_1(s), A_1(t), A_2(s), A_2(t) giao hoán từng đôi một, chứng minh rằng

exp⁡(∫t0t(A1(s)+A2(s))ds)=exp⁡(∫t0tA1(s) ds)exp⁡(∫t0tA2(s) ds). \exp \left( \int_{t_0}^t \left( A_1(s) + A_2(s) \right) ds \right) = \exp \left( \int_{t_0}^t A_1(s)\,ds \right) \exp \left( \int_{t_0}^t A_2(s)\,ds \right).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.