Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho G là một đại số định chuẩn đầy đủ với phần tử khả nghịch đơn vị e trên trường R.
a) Cho t↦a(t) là một hàm điều hòa trên một khoảng J⊂R với các giá trị trong G. Chứng minh rằng nghiệm nguyên u của phương trình tuyến tính dx/dt=a(t)x nhận giá trị e tại một điểm t0∈J là khả nghịch trên J, và nghịch đảo của nó là nghiệm của phương trình dx/dt=−xa(t) (nếu v là nghiệm nguyên của phương trình sau cùng này nhận giá trị e tại điểm t0, xét các phương trình tuyến tính thỏa mãn bởi uv và vu). Suy ra rằng, với mọi x0∈G, nghiệm nguyên của dx/dt=a(t)x nhận giá trị x0 tại điểm t0 bằng u(t)x0.
b) Cho a(t),b(t) là hai hàm điều hòa trên J, và u và v là các nghiệm nguyên của các phương trình dx/dt=a(t)x,dx/dt=xb(t) nhận giá trị e tại điểm t0. Chứng minh rằng nghiệm nguyên của phương trình dx/dt=a(t)x+xb(t) nhận giá trị x0 tại điểm t0 bằng u(t)x0v(t).
c) Cho a(t),b(t),c(t),d(t) là bốn hàm điều hòa trên J, và (u,v) là một nghiệm của hệ hai phương trình tuyến tính
dtdx=a(t)x+b(t)y,dtdy=c(t)x+d(t)y.
Chứng minh rằng, nếu v khả nghịch trên J, thì w=uv−1 là một nghiệm nguyên của phương trình dz/dt=b(t)+a(t)z−zd(t)−zc(t)z (``phương trình Ricatti''); và ngược lại. Suy ra rằng mọi nghiệm nguyên của phương trình sau cùng này trên J, nhận giá trị x0 tại điểm t0, có dạng (A(t)x0+B(t)e)(C(t)x0+D(t)e)−1, trong đó A(t), B(t), C(t) và D(t) là các ánh xạ liên tục từ J vào L(E) thỏa mãn đồng nhất thức U.(xy)=(U.x)y.
d) Cho w1 là một nghiệm của dz/dt=b(t)+a(t)z−zd(t)−zc(t)z trên J; hãy chứng minh rằng nếu w là một nghiệm khác của phương trình này sao cho w−w1 khả nghịch trên J thì w−w1 có thể được biểu diễn theo các nghiệm của các phương trình dx/dt=−(d+cw1)x và dx/dt=x(a−w1c) (xét phương trình thỏa mãn bởi (w−w1)−1, và sử dụng b) ).