Bourbaki

Phụ lục

Các trường Hardy. Các hàm (H)

1. Các trường hardy

Cho F\mathfrak{F} là cơ sở lọc trên R\mathbf{R} được tạo thành bởi các khoảng có dạng [x0,+∞[[x_0, +\infty[. Nhắc lại rằng ta đã định nghĩa một quan hệ tương đương R∞R_\infty: trên tập hợp H(F,R)\mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R}) các hàm thực được xác định trên các tập hợp thuộc F\mathfrak{F}, “tồn tại một tập hợp M∈FM \in \mathfrak{F} sao cho f(x)=g(x)f(x) = g(x) trên MM” (V, p. 211), và rằng tập thương H(F,R)/R∞\mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R})/R_\infty được trang bị cấu trúc của một vành có phần tử đơn vị.

Định nghĩa 1

Cho một tập con K\mathfrak{K} của H(F,R)\mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R}), ta nói rằng K/R∞\mathfrak{K}/R_\infty (ảnh chính tắc của K\mathfrak{K} trong H(F,R)/R∞\mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R})/R_\infty) là một trường Hardy, nếu K\mathfrak{K} thỏa mãn các điều kiện sau:

1. K/R∞\mathfrak{K}/R_\infty là một trường con của vành H(F,R)/R∞\mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R})/R_\infty. 2. *Mọi hàm trong K\mathfrak{K} đều liên tục và khả vi trên một khoảng [a,+∞[[a, +\infty[ (phụ thuộc vào hàm đó), và lớp theo R∞R_\infty của đạo hàm của nó thuộc về K/R∞\mathfrak{K}/R_\infty.

Giả thiết rằng K/R∞\mathfrak{K}/R_\infty là một trường tương đương với các điều kiện sau: nếu f∈Kf \in \mathfrak{K} và g∈Kg \in \mathfrak{K} thì f+gf + g và fgfg bằng các hàm thuộc K\mathfrak{K} trên một tập hợp nào đó trong F\mathfrak{F}; hơn nữa, nếu ff không đồng nhất bằng không trên một tập hợp trong F\mathfrak{F} thì tồn tại một tập hợp MM trong F\mathfrak{F} trên đó ff không triệt tiêu, và 1/f1/f bằng một hàm của K\mathfrak{K} trên MM; theo điều kiện 2' ta luôn có thể giả sử rằng MM được chọn sao cho ff liên tục trên MM, và do đó có dấu không đổi trên khoảng này.

Do lạm dụng ngôn ngữ, nếu K\mathfrak{K} sao cho K/R∞\mathfrak{K}/R_\infty là một trường Hardy thì trong phần sau ta sẽ nói rằng bản thân K\mathfrak{K} là một trường Hardy.

Ví dụ 1

Mọi trường Hardy đều chứa trường các hằng hữu tỉ (trường nhỏ nhất có đặc số 0, x. Alg., V, §1), mà ta có thể đồng nhất với trường Q\mathbf{Q}; hơn nữa, vì hai hằng không thể đồng dư modulo R∞R_\infty trừ khi chúng bằng nhau, Q/R∞\mathbf{Q}/R_\infty đồng nhất với Q\mathbf{Q}. Các hằng thực cũng tạo thành một trường Hardy, mà ta có thể đồng nhất với R\mathbf{R}.

Ví dụ 2

Một ví dụ rất quan trọng của trường Hardy là tập hợp các hàm hữu tỉ với hệ số thực, mà do lạm dụng ngôn ngữ ta sẽ ký hiệu là R(x)\mathbf{R}(x); nếu f(x)=p(x)/q(x)f(x) = p(x)/q(x) là một hàm hữu tỉ với hệ số thực, không đồng nhất bằng không, thì nó liên tục, khả vi, và ≠0\neq 0 trên một khoảng [a,+∞[[a, +\infty[, trong đó aa lớn hơn nghiêm ngặt nghiệm thực lớn nhất của các đa thức p(x)p(x) và q(x)q(x); do đó mọi phần tử của R(x)/R∞\mathbf{R}(x)/R_\infty khác 0 đều khả nghịch. Ta lại chú ý rằng hai hàm hữu tỉ không thể đồng dư modulo R∞\mathbf{R}_\infty trừ khi chúng bằng nhau, nên R(x)/R∞\mathbf{R}(x)/\mathbf{R}_\infty lại có thể được đồng nhất với R(x)\mathbf{R}(x).

2. Mở rộng của một trường hardy

Cho một trường Hardy K\mathfrak{K}, ta sẽ thấy cách lập những trường Hardy mới K′⊃K\mathfrak{K}' \supset \mathfrak{K} sao cho K′/R∞\mathfrak{K}'/\mathbf{R}_\infty được thu được bằng cách thêm (theo nghĩa đại số của thuật ngữ này, x. Alg., V. §2) những phần tử mới, có một dạng mà ta sẽ nói chính xác, vào K/R∞\mathfrak{K}/\mathbf{R}_\infty.

Bổ đề 1

Cho* a(x),b(x)a(x), b(x) là hai hàm thực liên tục không thay đổi dấu trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[. Nếu, trên khoảng này, hàm y(x)y(x) *liên tục và khả vi, và thỏa mãn đồng nhất thức

y′=ay+b y' = ay + b

(1)

thì tồn tại một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[ mà trên đó yy không thay đổi dấu.

Thật vậy, đặt z(x)=y(x)exp⁡(−∫x0xa(t) dt)z(x) = y(x) \exp \left( - \int_{x_0}^x a(t) \, dt \right) (x. IV, p. 183); khi đó, theo (1), z′(x)=b(x)exp⁡(−∫x0xa(t) dt)z'(x) = b(x) \exp \left( - \int_{x_0}^x a(t) \, dt \right). Nếu b(x)⩾0b(x) \geqslant 0 với x⩾x0x \geqslant x_0 thì zz tăng trên khoảng này, nên hoặc là <0< 0 trên toàn bộ khoảng ấy, hoặc bằng không trên một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[, hoặc nữa là >0> 0 trên một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[; vì yy có cùng dấu với zz nên mệnh đề được chứng minh trong trường hợp này. Lập luận là tương tự nếu b(x)⩽0b(x) \leqslant 0 với x⩾x0x \geqslant x_0.

Nhận xét

Tính chất rất sơ cấp này không mở rộng được cho các phương trình vi phân tuyến tính cấp >1> 1; chẳng hạn, hàm y=sin⁡xy = \sin x thỏa mãn y′′+y=0y'' + y = 0, nhưng đổi dấu trên mọi lân cận của +∞+\infty.

Bổ đề 2

Cho* a(x)a(x) và b(x)b(x) là hai hàm thuộc một trường Hardy cho trước K\mathfrak{K} và y(x)y(x) là một hàm thỏa mãn đồng nhất thức (1) trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[ mà trên đó aa và bb được xác định và liên tục. Nếu p(u)p(u) là một đa thức theo uu mà các hệ số là những hàm của xx thuộc K\mathfrak{K}, được xác định và khả vi trên [x0,+∞[[x_0, +\infty[, thì tồn tại một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[ mà trên đó hàm p(y)p(y) không thay đổi dấu.

Mệnh đề là tầm thường nếu p(u)p(u) có các hệ số đồng nhất bằng không trên [x0,+∞[[x_0, +\infty[, hoặc nếu p(u)p(u) có bậc 0 theo uu, vì mọi hàm trong K\mathfrak{K} đều có dấu không đổi trên một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[. Giả sử p(u)p(u) có bậc n>0n > 0; khi đó hệ số đầu cc của p(u)p(u) là ≠0\neq 0 trên một khoảng [α,+∞[[\alpha, +\infty[; do đó có thể viết p(u)=c(un+c1un−1+⋯+cn)p(u) = c(u^n + c_1 u^{n-1} + \cdots + c_n) trong đó c,c1,c2,…,cnc, c_1, c_2, \ldots, c_n là những hàm thuộc K\mathfrak{K} và khả vi trên [α,+∞[[\alpha, +\infty[; vậy nên chỉ cần chứng minh bổ đề trong trường hợp c=1c = 1. Ta lập luận bằng quy nạp theo nn; ta có

ddx(p(y))=(ay+b)(nyn−1+(n−1)c1yn−2+⋯+cn−1) \frac{d}{dx} (p(y)) = (ay + b)(ny^{n-1} + (n-1)c_1 y^{n-2} + \cdots + c_{n-1})
+c1′yn−1+⋯+cn′=na p(y)+q(y) + c'_1 y^{n-1} + \cdots + c'_n = na\ p(y) + q(y)

trong đó q(u)q(u) là một đa thức bậc ≤n−1\leq n - 1, với các hệ số trong K\mathfrak{K}. Theo giả thiết các hàm na(x)na(x) và q(y(x))q(y(x)) không đổi dấu trên một khoảng [β,+∞[[ \beta, +\infty[; do đó định lý được suy ra từ bổ đề 1.

Định lý 1

Cho a(x)a(x) và b(x)b(x) là hai hàm thuộc một trường Hardy K\mathfrak{K} đã cho và y(x)y(x) là một hàm thỏa mãn (1) trên một khoảng [x0,+∞[[ x_0, +\infty[. Khi r(u)=p(u)/q(u)r(u) = p(u)/q(u) chạy qua tập hợp các phân thức hữu tỉ theo uu với các hệ số trong K\mathfrak{K} sao cho q(y)q(y) không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty thì tập hợp K(y)\mathfrak{K}(y) các hàm r(y)r(y) tạo thành một trường Hardy.

Thật vậy, theo bổ đề 2, tồn tại một khoảng [x1,+∞[[ x_1, +\infty[ trên đó r(y)r(y) được xác định, liên tục, và không đổi dấu; từ đó ngay lập tức suy ra rằng K(y)/R∞\mathfrak{K}(y)/\mathbf{R}_\infty là một trường; hơn nữa, vì

ddx(r(y))=r′(y)y′=r′(y)(ay+b) \frac{d}{dx}(r(y)) = r'(y)y' = r'(y)(ay + b)

(trong đó r′(y)=(p′(y)q(y)−p(y)q′(y))/(q(y))2r'(y) = (p'(y)q(y) - p(y)q'(y))/(q(y))^2 được xác định theo giả thiết trên một lân cận của +∞+\infty), đạo hàm của mọi hàm trong K(y)\mathfrak{K}(y) đều thuộc K(y)\mathfrak{K}(y), điều này chứng tỏ rằng K(y)\mathfrak{K}(y) thỏa mãn các điều kiện của định nghĩa 1 của V, p. 247.

Rõ ràng K(y)/R∞\mathfrak{K}(y)/\mathbf{R}_\infty thu được bằng phép nối đại số vào K/R∞\mathfrak{K}/\mathbf{R}_\infty của lớp của yy theo môđun R∞\mathbf{R}_\infty. Người ta cũng nói rằng K(y)\mathfrak{K}(y) thu được bằng cách nối yy vào K\mathfrak{K}.

Hệ quả 1

Nếu yy là một hàm trong K\mathfrak{K}, không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty, thì K(log⁡∣y∣)\mathfrak{K}(\log|y|) là một trường Hardy.

Thật vậy, (log⁡∣y∣)′=y′/y(\log|y|)' = y'/y bằng một hàm trong K\mathfrak{K} trên một khoảng [x0,+∞[[ x_0, +\infty[.

HỆ QUẢ 2 Nếu yy là một hàm bất kỳ trong K\mathfrak{K}, thì K(ey)\mathfrak{K}(e^y) là một trường Hardy.

Thật vậy, (ey)′=eyy′(e^y)' = e^y y', và y′y' bằng một hàm trong K\mathfrak{K} trên một khoảng [x0,+∞[[ x_0, +\infty[.

HỆ QUẢ 3 Nếu K\mathfrak{K} chứa các hằng số thực, và nếu yy là một hàm trong K\mathfrak{K}, không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty, thì K(∣y∣α)\mathfrak{K}(|y|^{\alpha}) là một trường Hardy với mọi số thực α\alpha.

Thật vậy, ddx(∣y∣α)=∣y∣α(αy′/y)\frac{d}{dx}(|y|^{\alpha}) = |y|^{\alpha} (\alpha y'/y), và αy′/y\alpha y'/y bằng một hàm trong K\mathfrak{K} trên một khoảng [x0,+∞[[ x_0, +\infty[.

Cuối cùng, chú ý rằng nếu yy là nguyên hàm của một hàm bất kỳ nào trong K\mathfrak{K} thì K(y)\mathfrak{K}(y) lại là một trường Hardy.

3. So sánh các hàm trong một trường hardy

Mệnh đề 1

Hai hàm trong cùng một trường Hardy là khả so sánh đối với mọi cấp* (V, p. 232).

Thật vậy, nếu ff thuộc một trường Hardy K\mathscr{K}, thì với mọi số nguyên n>0n > 0 tồn tại một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[ trên đó ff khả vi nn lần, đạo hàm bậc nn của nó bằng một hàm trong K\mathscr{K} trên khoảng này. Vì thế chỉ cần chỉ ra rằng hai hàm bất kỳ f,gf, g của K\mathscr{K} là khả so sánh. Điều này hiển nhiên nếu một trong hai hàm đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty; do đó có thể chỉ xét trường hợp cả hai đều dương ngặt trên một lân cận của +∞+\infty. Nhưng khi đó, với mọi số thực tt, f−tgf - tg bằng một hàm trong K\mathscr{K} trên một lân cận của +∞+\infty, nên có dấu hằng trên một lân cận của +∞+\infty, điều này chứng minh mệnh đề (V, p. 217, prop. 9).

Người ta suy ra ngay lập tức từ mệnh đề này rằng, nếu một trường Hardy K\mathscr{K} chứa các hằng thực (như ta sẽ luôn giả thiết trong phần sau), và nếu ff và gg là hai hàm bất kỳ trong K\mathscr{K} thì bất kỳ hai hàm nào trong các hàm ef,eg,log⁡∣f∣,log⁡∣g∣,∣f∣α,∣g∣αe^f, e^g, \log |f|, \log |g|, |f|^{\alpha}, |g|^{\alpha} (α\alpha là một số thực tùy ý), ∫af,∫ag\int_a f, \int_a g (aa là một số thực bất kỳ trong một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[ nơi ff và gg bị chặn biến thiên) đều khả so sánh (khi chúng được xác định); thật vậy, bất kỳ hai hàm nào trong số các hàm ấy đều thuộc về một trường Hardy nhất định nhận được bằng cách lần lượt thêm chúng vào K\mathscr{K}.

Tương tự, mọi hàm f(x)f(x) trong một trường Hardy K\mathscr{K} đều khả so sánh với xx, vì xx và f(x)f(x) thuộc trường Hardy nhận được bằng cách thêm xx vào K\mathscr{K}. Do đó suy ra (đặc biệt) rằng ff khả so sánh đối với mọi cấp với mọi lũy thừa xαx^{\alpha}, cũng như với log⁡x\log x và với exe^x.

Cũng thấy rằng nếu ff và gg thuộc cùng một trường Hardy K\mathscr{K}, nếu g(x)>0g(x) > 0 trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[, và nếu g(x)g(x) tiến tới 0 hoặc tới +∞+\infty khi xx tiến tới +∞+\infty, thì cấp của ff đối với gg (V, p. 219) luôn luôn được xác định.

Vì thế Mệnh đề 8 của V, p. 233, áp dụng được cho mọi hàm ff trong một trường Hardy, và chứng minh rằng:

1) nếu ff có cấp +∞+\infty đối với xx thì ∫axf(t) dt∼(f(x))2/f′(x)\int_a^x f(t)\,dt \sim (f(x))^2/f'(x).

2) nếu ff có cấp μ>−1\mu > -1 đối với xx thì ∫axf(t) dt∼1μ+1xf(x)\int_a^x f(t)\,dt \sim \frac{1}{\mu+1} x f(x).

3) nếu ff có cấp μ<−1\mu < -1 đối với xx thì ∫a+∞f(t) dt∼−1μ+1xf(x)\int_a^{+\infty} f(t)\,dt \sim -\frac{1}{\mu+1} x f(x).

4) nếu ff có cấp −∞-\infty đối với xx thì ∫a+∞f(t) dt∼−(f(x))2/f′(x)\int_a^{+\infty} f(t)\,dt \sim -(f(x))^2/f'(x).

Hơn nữa, ta có mệnh đề sau đây:

Mệnh đề 2

Cho ff là một hàm thuộc một trường Hardy K\mathscr{K}.

1 Nếu ff có cấp vô hạn đối với xx thì, với mọi số nguyên n>0n > 0,

f(n)(x)∼(f′(x))n(f(x))n−1. f^{(n)}(x) \sim \frac{(f'(x))^n}{(f(x))^{n-1}}.
(2)

2° Nếu ff có cấp hữu hạn μ\mu đối với xx thì, với mọi n>0n > 0,

f(n)(x)∼μ(μ−1)…(μ−n+1)f(x)xn f^{(n)}(x) \sim \mu(\mu - 1) \ldots (\mu - n + 1) \frac{f(x)}{x^n}
∼(μ−1)…(μ−n+1)μn−1(f′(x))n(f(x))n−1 \sim \frac{(\mu - 1) \ldots (\mu - n + 1)}{\mu^{n-1}} \frac{(f'(x))^n}{(f(x))^{n-1}}
(3) trừ khi μ\mu là một số nguyên ⩾0\geqslant 0 và n>μn > \mu.

1 Nếu ff có cấp vô hạn đối với xx thì ta có log⁡∣f∣≫log⁡x\log |f| \gg \log x, nên, vì log⁡∣f∣\log |f| và log⁡x\log x so sánh được ở mọi cấp, f′/f≫1/xf'/f \gg 1/x. Đặt g=f′/fg = f'/f; vì gg bằng một hàm trong K\mathscr{K} trên một lân cận của +∞+\infty nên từ 1/g≪x1/g \ll x suy ra g′/g2≪1g'/g^2 \ll 1, và do đó g′/g≪g=f′/fg'/g \ll g = f'/f, hay tương đương fg′≪gf′fg' \ll gf'. Từ quan hệ f′=fgf' = fg suy ra bằng cách lấy đạo hàm rằng

f′′=fg′+gf′∼gf′ f'' = fg' + gf' \sim gf'
hay tương đương f′′/f′∼f′/ff''/f' \sim f'/f. Lập luận tương tự, áp dụng cho f(n)f^{(n)} thay cho ff, cho thấy, bằng quy nạp theo nn, rằng f(n)/f(n−1)∼f′/ff^{(n)}/f^{(n-1)} \sim f'/f; do đó có quan hệ (2).

2 Nếu ff có cấp hữu hạn μ\mu đối với xx, và nếu μ≠0\mu \neq 0, thì ta có log⁡∣f∣∼μlog⁡x\log |f| \sim \mu \log x, do đó, khi lấy đạo hàm, f′(x)∼μf(x)xf'(x) \sim \mu \frac{f(x)}{x}; suy ra f′f' có cấp μ−1\mu - 1 đối với xx, điều này cho phép áp dụng cùng lập luận bằng quy nạp theo nn chừng nào μ≠n\mu \neq n, do đó có công thức (3) khi μ\mu không phải là một số nguyên ⩾0\geqslant 0 và <n< n.

Khi ff có cấp nguyên p⩾0p \geqslant 0 đối với xx thì có thể viết f(x)=xpf1(x)f(x) = x^p f_1(x), trong đó f1f_1 có cấp 0 đối với xx. Theo mệnh đề 2 ta có

f(p)∼p!f1. f^{(p)} \sim p! f_1.
Để tính các đạo hàm cấp n>pn > p có thể quy về trường hợp p=0p = 0. Khi đó ta có log⁡∣f∣≪log⁡x\log |f| \ll \log x, do đó f′(x)/f(x)≪1/xf'(x)/f(x) \ll 1/x, nói cách khác xf′(x)≪f(x)x f'(x) \ll f(x); nếu ff không tương đương với một hằng k≠0k \neq 0 thì, khi lấy đạo hàm quan hệ này (V, p. 232, mệnh đề 7), ta có xf′′(x)+f′(x)≪f′(x)x f''(x) + f'(x) \ll f'(x), điều này kéo theo xf′′(x)∼−f′(x)x f''(x) \sim -f'(x). Có tính đến công thức này, người ta thấy bằng quy nạp theo nn rằng f(n)f^{(n)} có cấp ⩽−n\leqslant -n đối với xx, và rằng
f(n)∼(−1)n+1(n−1)!f′(x)xn−1. f^{(n)} \sim (-1)^{n+1} (n-1)! \frac{f'(x)}{x^{n-1}}.
(4)

Nếu ff tương đương với một hằng k≠0k \neq 0 thì ta có f(x)=k+f2(x)f(x) = k + f_2(x) với f2≪1f_2 \ll 1, và quy về việc nghiên cứu các đạo hàm của f2f_2.

4. (H) hàm

Mệnh đề 3

Nếu K0\mathscr{K}_0 là một trường Hardy thì tồn tại một trường Hardy K\mathscr{K} chứa K0\mathscr{K}_0 và sao cho, với mọi hàm z∈Kz \in \mathscr{K} không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty, cả eze^z lẫn log⁡∣z∣\log |z| đều thuộc K\mathscr{K}.

Ký hiệu bởi K\mathscr{K} tập hợp các hàm f∈H(F,R)f \in \mathscr{H}(\mathfrak{F}, \mathbf{R}) có các tính chất sau: với mỗi hàm f∈Kf \in \mathscr{K}, tồn tại một số hữu hạn các trường Hardy K1,K2,…,Kn\mathscr{K}_1, \mathscr{K}_2, \ldots, \mathscr{K}_n (số nn và các trường Ki\mathscr{K}_i phụ thuộc vào ff) sao cho f∈Knf \in \mathscr{K}_n và, với 0≤i≤n−10 \leq i \leq n-1, ta có Ki+1=Ki(ui+1)\mathscr{K}_{i+1} = \mathscr{K}_i(u_{i+1}) trong đó ui+1u_{i+1} bằng hoặc ezie^{z_i} hoặc log⁡∣zi∣\log |z_i|, với ziz_i thuộc Ki\mathscr{K}_i và không đồng nhất triệt tiêu trên một lân cận của +∞+\infty. Ta nói rằng u1,u2,…,unu_1, u_2, \ldots, u_n tạo thành một dãy định nghĩa cho trường Kn\mathscr{K}_n và cho hàm ff; dĩ nhiên cùng một hàm có thể chấp nhận nhiều dãy định nghĩa.

Theo định nghĩa 1 của V, p. 247, mọi hàm f∈Kf \in \mathscr{K} không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty đều có dấu không đổi và khả vi trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[; nếu f∈Knf \in \mathscr{K}_n, thì 1/f1/f và f′f' trùng với các hàm trong Kn\mathscr{K}_n, do đó với các hàm trong K\mathscr{K}, trên một lân cận của +∞+\infty. Để thấy rằng K\mathscr{K} là một trường Hardy, chỉ cần chứng minh rằng nếu ff và gg là hai hàm trong K\mathscr{K} thì f−gf - g và fgfg trùng với các hàm trong K\mathscr{K} trên một lân cận của +∞+\infty. Bây giờ giả sử u1,u2,…,umu_1, u_2, \ldots, u_m là một dãy định nghĩa của ff, và v1,v2,…,vnv_1, v_2, \ldots, v_n là một dãy định nghĩa của gg. Dãy u1,u2,…,um,v1,v2,…,vnu_1, u_2, \ldots, u_m, v_1, v_2, \ldots, v_n thu được bằng cách ghép các dãy (ui)(u_i) và (vi)(v_i) lại vẫn là một dãy định nghĩa của một trường Hardy Km+n\mathscr{K}_{m+n}, và trường này chứa ff và gg, nên f−gf - g và fgfg trùng với các hàm trong Km+n\mathscr{K}_{m+n} trên một lân cận của +∞+\infty.

Ta nói rằng trường Hardy K\mathscr{K} được định nghĩa trong chứng minh của mệnh đề 3 là mở rộng (H) của trường Hardy K0\mathscr{K}_0.

Nếu K′\mathscr{K}' là một trường Hardy khác có các tính chất được phát biểu trong mệnh đề 3, thì từ phép dựng của K\mathscr{K} suy ra rằng K/R∼\mathscr{K}/\mathbf{R}_\sim được chứa trong K′/R∼\mathscr{K}'/\mathbf{R}_\sim. Theo lối nói lạm dụng, ta nói rằng mở rộng (H) của trường Hardy K0\mathscr{K}_0 là trường Hardy K\mathscr{K} nhỏ nhất có các tính chất ấy.

Định nghĩa 2

Trường các hàm (H) được gọi là mở rộng (H) của trường Hardy R(x)\mathbf{R}(x) các hàm hữu tỉ với hệ số thực. Mọi hàm thuộc mở rộng này được gọi là một hàm (H).

Theo định nghĩa này, nếu ff là một hàm (H), không đồng nhất bằng không trên một lân cận của +∞+\infty, thì efe^f và log⁡∣f∣\log |f| cũng là các hàm (H). Nói chung hơn, nếu gg là một hàm (H) thứ hai, và u1,u2,…,unu_1, u_2, \ldots, u_n là một dãy định nghĩa của gg, và nếu f(x)f(x) tiến tới +∞+\infty cùng với xx, thì người ta thấy bằng quy nạp theo nn rằng các hàm hợp thành u1∘f,u2∘f,…,un∘fu_1 \circ f, u_2 \circ f, \ldots, u_n \circ f và g∘fg \circ f là các hàm (H).

5. Hàm mũ và logaritm lặp

Ta đã định nghĩa (V, p. 229) các logaritm lặp ln(x)l_n(x) bởi các điều kiện l0(x)=x,ln(x)=log⁡(ln−1(x))l_0(x) = x, l_n(x) = \log(l_{n-1}(x)) với n≥1n \geq 1. Theo cùng cách ấy, người ta định nghĩa các hàm mũ lặp en(x)e_n(x) bởi các điều kiện e0(x)=x,en(x)=exp⁡(en−1(x))e_0(x) = x, e_n(x) = \exp(e_{n-1}(x)) với n≥1n \geq 1. Ngay lập tức, bằng quy nạp theo nn, ta có ln(x)l_n(x) là hàm nghịch đảo của en(x)e_n(x), được định nghĩa với x>en−1(0)x > e_{n-1}(0), và em(en(x))=em+n(x),lm(ln(x))=lm+n(x)e_m(e_n(x)) = e_{m+n}(x), l_m(l_n(x)) = l_{m+n}(x). Theo các quan hệ log⁡x≪xμ≪ex\log x \ll x^\mu \ll e^x với mọi μ>0\mu > 0, ta có, với n≥1n \geq 1,

ln(x)≪(ln−1(x))μvới mọi μ>0(5) l_n(x) \ll (l_{n-1}(x))^\mu \quad \text{với mọi } \mu > 0 \tag{5}
en−1(x1+β)≪en(x1+δ)≪en((1−γ)x)≪(en(x))μ e_{n-1}(x^{1+\beta}) \ll e_n(x^{1+\delta}) \ll e_n((1-\gamma)x) \ll (e_n(x))^\mu
≪en((1+α)x)≪en(x1+β)(6) \ll e_n((1+\alpha)x) \ll e_n(x^{1+\beta}) \tag{6}

với mọi μ>0,α>0,β>0,0<γ<1,0<δ<1\mu > 0, \alpha > 0, \beta > 0, 0 < \gamma < 1, 0 < \delta < 1, các số này ngoài ra là tùy ý (xem V, p. 218, mệnh đề 11).

Ta đã thấy rồi (V, p. 229) rằng, với n≥1n \geq 1, ta có

ddx(ln(x))=∏i=0n−11li(x).(7) \frac{d}{dx}(l_n(x)) = \prod_{i=0}^{n-1} \frac{1}{l_i(x)}. \tag{7}

Tương tự, với n≥1n \geq 1

ddx(en(x))=∏i=1nei(x).(8) \frac{d}{dx}(e_n(x)) = \prod_{i=1}^n e_i(x). \tag{8}

do đó, theo mệnh đề 8 của V, p. 233, với mọi μ>0\mu > 0

∫axen(tμ) dt∼xμen(xμ)∏i=0n−11ei(xμ)(9) \int_a^x e_n(t^\mu) \, dt \sim \frac{x}{\mu} e_n(x^\mu) \prod_{i=0}^{n-1} \frac{1}{e_i(x^\mu)} \tag{9}
∫x+∞dten(tμ)∼xμ∏i=0n1ei(xμ).(10) \int_x^{+\infty} \frac{dt}{e_n(t^\mu)} \sim \frac{x}{\mu} \prod_{i=0}^n \frac{1}{e_i(x^\mu)}. \tag{10}

Có thể chứng minh rằng nếu ff là một hàm (H) bất kỳ sao cho f≫1f \gg 1 thì tồn tại hai số nguyên mm và nn sao cho

lm(x)≪f(x)≪en(x) l_m(x) \ll f(x) \ll e_n(x)

(V, p. 263, bài tập 1 và p. 264, bài tập 5). Mặt khác, có thể định nghĩa các hàm tăng g(x)g(x) (không còn là các hàm (H) nữa) sao cho g(x)≫en(x)g(x) \gg e_n(x) với mọi n>0n > 0, hoặc 1≪g(x)≪lm(x)1 \ll g(x) \ll l_m(x) với mọi m>0m > 0 (V, p. 265, bài tập 8, 9 và 10).

Với sự trợ giúp của các logaritm lặp, chúng ta sẽ chỉ ra rằng có thể định nghĩa một thang so sánh E\mathscr{E} (khi xx tiến tới +∞+\infty) gồm các hàm (H), dương trên một lân cận của +∞+\infty và thỏa mãn các điều kiện sau:

a) tích của hai hàm bất kỳ trong E\mathscr{E} thuộc về E\mathscr{E}; b) fμ∈Ef^\mu \in \mathscr{E} với mọi hàm f∈Ef \in \mathscr{E} và mọi số thực μ\mu;

c) với mọi hàm f∈Ef \in \mathscr{E}, log⁡f\log f là một tổ hợp tuyến tính của một số hữu hạn hàm trong E\mathscr{E}; d) với mọi hàm f∈Ef \in \mathscr{E}, trừ hằng 1, efe^f tương đương với một hàm trong E\mathscr{E}.

Trước hết ta xét tập hợp E0\mathscr{E}_0 gồm các hàm có dạng ∏m=0∞(lm(x))αm\prod_{m=0}^{\infty} (l_m(x))^{\alpha_m}, trong đó các αm\alpha_m là các số thực, bằng không trừ ra với một số hữu hạn chỉ số mm; từ (5) (V, p. 253) thấy ngay lập tức rằng các hàm này tạo thành một thang so sánh thỏa mãn các điều kiện a),b)a), b) và c). Bây giờ ta định nghĩa, bằng phép dựng đệ quy theo nn, tập hợp En\mathscr{E}_n (với n⩾1n \geqslant 1) gồm hằng 1 và các hàm có dạng exp⁡(∑k=1pakfk)\exp \left( \sum_{k=1}^p a_k f_k \right), trong đó pp là một số nguyên tùy ý >0> 0, các hàm fkf_k (1⩽k⩽p1 \leqslant k \leqslant p) là các hàm trong En−1\mathscr{E}_{n-1} sao cho f1≫f2≫⋯≫fp≫1f_1 \gg f_2 \gg \cdots \gg f_p \gg 1, và các aka_k là các số thực ≠0\neq 0; ta chứng minh bằng quy nạp rằng En\mathscr{E}_n là một thang so sánh thỏa mãn a),b)a), b) và c) và chứa En−1\mathscr{E}_{n-1}. Trước hết, quan hệ En−1⊂En\mathscr{E}_{n-1} \subset \mathscr{E}_n đúng với n=1n = 1, vì lôgarit của mọi hàm không hằng trong E0\mathscr{E}_0 đều có dạng ∑k=1pakfk\sum_{k=1}^p a_k f_k, trong đó các fkf_k là các lôgarit lặp, nên ≫1\gg 1; mặt khác, nếu En−2⊂En−1\mathscr{E}_{n-2} \subset \mathscr{E}_{n-1} thì từ định nghĩa của En\mathscr{E}_n suy ra En−1⊂En\mathscr{E}_{n-1} \subset \mathscr{E}_n; hơn nữa định nghĩa này cho thấy En\mathscr{E}_n thỏa mãn a),b)a), b) và c). Còn phải thấy rằng En\mathscr{E}_n là một thang so sánh: vì thương của hai hàm trong En\mathscr{E}_n lại thuộc En\mathscr{E}_n nên chỉ cần chứng minh rằng mọi hàm ff của En\mathscr{E}_n, trừ hằng 1, không thể tương đương với một hằng ≠0\neq 0. Thật vậy, ta có log⁡f=∑k=1pakfk∼a1f1\log f = \sum_{k=1}^p a_k f_k \sim a_1 f_1 theo phép dựng, và vì f1≫1f_1 \gg 1, log⁡f\log f tiến tới ±∞\pm \infty, do đó ff tiến tới 0 hoặc tới +∞+\infty khi xx tiến tới +∞+\infty.

Do đó, nếu E\mathscr{E} là hợp của các En\mathscr{E}_n với n⩾0n \geqslant 0, thì E\mathscr{E} là một thang so sánh, vì hai hàm trong E\mathscr{E} thuộc cùng một thang En\mathscr{E}_n; vì cùng lý do ấy, E\mathscr{E} thỏa mãn a), và hiển nhiên nó cũng thỏa mãn b) và c). Sau cùng, nếu f∈Ef \in \mathscr{E} thì tồn tại một nn sao cho f∈Enf \in \mathscr{E}_n; nếu ff không phải là hằng 1 thì f(x)f(x) tiến tới 0 hoặc tới +∞+\infty khi xx tiến tới +∞+\infty; trong trường hợp thứ nhất ef∼1e^f \sim 1 và trong trường hợp thứ hai, efe^f thuộc En+1\mathscr{E}_{n+1} theo định nghĩa, nên cũng thuộc E\mathscr{E}.

Nhận xét

Mặc dù thang E\mathscr{E} mà ta vừa định nghĩa có ích lợi thực tế, vẫn dễ cho các ví dụ về những hàm (H) không có phần chính đối với E\mathscr{E}. Thật vậy, nếu ff là một hàm (H) sao cho f∼agf \sim a g, trong đó aa là một hằng >0> 0 và g∈Eg \in \mathscr{E}, thì log⁡f−log⁡g−log⁡a\log f - \log g - \log a tiến tới 0 cùng với 1/x1/x, do đó log⁡f\log f thừa nhận, đối với E\mathscr{E}, một khai triển tiệm cận mà số dư tiến tới 0, theo tính chất c). Bây giờ, nếu xét chẳng hạn hàm (H) f(x)=e2(x+1x)f(x) = e_2 \left( x + \frac{1}{x} \right) thì ta có log⁡f(x)=exp⁡(x+1x)\log f(x) = \exp \left( x + \frac{1}{x} \right), nên các khai triển tiệm cận của log⁡f\log f đối với E\mathscr{E} có dạng

log⁡f(x)=ex+exx+12!exx2+⋯+1n!exxn+o(exxn)(n laˋ một soˆˊ nguyeˆn >0). \log f(x) = e^x + \frac{e^x}{x} + \frac{1}{2!} \frac{e^x}{x^2} + \cdots + \frac{1}{n!} \frac{e^x}{x^n} + o \left( \frac{e^x}{x^n} \right) \quad (n \text{ là một số nguyên } > 0).

Hiển nhiên số dư trong khai triển này tương đương với 1(n+1)!exxn+1\frac{1}{(n+1)!} \frac{e^x}{x^{n+1}}, nên không tiến tới 0. Do đó ff không có phần chính đối với E\mathscr{E}.

6. Hàm nghịch đảo của một hàm (h)

Nếu ff là một hàm (H), thì ff đơn điệu và liên tục trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[, nên hàm nghịch đảo φ\varphi của hạn chế của ff trên khoảng này là đơn điệu và liên tục trên một lân cận của điểm a=lim⁡x→+∞f(x)a = \lim_{x \to +\infty} f(x); nhưng, nếu aa bằng +∞+\infty (resp. −∞-\infty, hữu hạn), người ta có thể chỉ ra rằng φ(y)\varphi(y) (resp. φ(−y)\varphi(-y), φ(a+1y)\varphi \left( a + \frac{1}{y} \right) hoặc φ(a−1y)\varphi \left( a - \frac{1}{y} \right)) nói chung không bằng một hàm (H) trên một lân cận của +∞+\infty. Tuy nhiên ta sẽ thấy rằng trong một số trường hợp quan trọng, có thể thu được một hàm (H) tương đương với φ(y)\varphi(y) (resp. φ(−y)\varphi(-y), φ(a+1y)\varphi \left( a + \frac{1}{y} \right), φ(a−1y)\varphi \left( a - \frac{1}{y} \right)) và đôi khi thậm chí cả một khai triển tiệm cận của hàm này đối với thang E\mathscr{E} được định nghĩa trong V, p. 254.

Ta sẽ dùng mệnh đề sau:

Mệnh đề 4

Cho pp và qq là hai hàm (H) dương ngặt trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[.

1° Nếu q≪p/p′q \ll p/p' thì ta có p(x+q(x))∼p(x)p(x + q(x)) \sim p(x). 2° Nếu đồng thời q≪p/p′q \ll p/p' và q(x)≪xq(x) \ll x thì p(x−q(x))∼p(x)p(x - q(x)) \sim p(x).

Hai phần của mệnh đề này là hiển nhiên nếu p∼kp \sim k (hằng ≠0\neq 0); do đó có thể giả sử rằng p(x)≪1p(x) \ll 1 (nếu không thì áp dụng lập luận cho 1/p1/p). Khi đó suy ra p′(x)≪1p'(x) \ll 1.

1° Có thể viết p(x+q(x))=p(x)+q(x)p′(x+θq(x))p(x + q(x)) = p(x) + q(x)p'(x + \theta q(x)) với 0≤θ≤10 \leq \theta \leq 1 (I, p. 14, hệ quả). Vì ∣p′(x)∣|p'(x)| tiến tới 0 khi xx tiến tới +∞+\infty, và bằng với một hàm (H) trên một lân cận của +∞+\infty, nên nó giảm trên một khoảng [x1,+∞[[x_1, +\infty[, do đó, với x≥x1x \geq x_1, ta có ∣p′(x+θq(x))∣≤∣p′(x)∣|p'(x + \theta q(x))| \leq |p'(x)|; vì qp′≪pqp' \ll p nên ta có p(x+q(x))∼p(x)p(x + q(x)) \sim p(x).

2° Điều kiện q(x)≪xq(x) \ll x bảo đảm rằng x−q(x)x - q(x) tiến tới +∞+\infty cùng với xx. Lại có p(x−q(x))=p(x)−q(x)p′(x−θp(x))p(x - q(x)) = p(x) - q(x)p'(x - \theta p(x)) với 0≤θ≤10 \leq \theta \leq 1. Cùng một lập luận như trong phần thứ nhất của chứng minh cho thấy rằng, với xx đủ lớn, ∣p′(x−θq(x))∣≤∣p′(x−q(x))∣|p'(x - \theta q(x))| \leq |p'(x - q(x))|. Khi đó chỉ còn phải chứng minh rằng q(x)p′(x−q(x))p(x−q(x))q(x) \frac{p'(x - q(x))}{p(x - q(x))} tiến tới 0 khi xx tiến tới +∞+\infty. Mệnh đề là đúng nếu p′/p≫1p'/p \gg 1 vì khi đó ∣p′/p∣|p'/p| là một hàm (H), tăng khi xx đủ lớn; do đó q(x)∣p′(x−q(x))∣∣p(x−q(x))∣≤q(x)∣p′(x)∣∣p(x)∣q(x) \frac{|p'(x - q(x))|}{|p(x - q(x))|} \leq q(x) \frac{|p'(x)|}{|p(x)|}, và qp′≪pqp' \ll p theo giả thiết. Nó cũng đúng nếu p′/p∼kp'/p \sim k (kk hằng ≠0\neq 0), vì khi đó

p′(x−q(x))p(x−q(x))∼p′(x)p(x) \frac{p'(x - q(x))}{p(x - q(x))} \sim \frac{p'(x)}{p(x)}

vì x−q(x)x - q(x) tiến tới +∞+\infty. Chỉ còn lại trường hợp p′/p≪1p'/p \ll 1 cần xét. Trước hết giả sử rằng p(x)p(x) có cấp hữu hạn đối với xx, và do đó (V, p. 232, mệnh đề 7) p′(x)/p(x)≪1/xp'(x)/p(x) \ll 1/x. Khi đó ta có

p′(x−q(x))p(x−q(x))=1x−q(x)O1(1), \frac{p'(x-q(x))}{p(x-q(x))} = \frac{1}{x-q(x)} O_1(1),
nên
q(x)p′(x−q(x))p(x−q(x))=q(x)x(1−q(x)x)−1O1(1)=q(x)xO2(1), q(x) \frac{p'(x-q(x))}{p(x-q(x))} = \frac{q(x)}{x} \left( 1 - \frac{q(x)}{x} \right)^{-1} O_1(1) = \frac{q(x)}{x} O_2(1),
và trong trường hợp này ta thấy mệnh đề là đúng với chỉ riêng giả thiết q(x)≪xq(x) \ll x. Sau cùng xét trường hợp 1/x≪p′(x)/p(x)≪11/x \ll p'(x)/p(x) \ll 1; khi đó hàm r=p′/pr = p'/p có cấp hữu hạn đối với xx; vì, theo nhận xét trước, mệnh đề 4 của V, p. 255, áp dụng được cho một hàm như vậy, nên ta có p′(x−q(x))/p(x−q(x))∼p′(x)/p(x)p'(x-q(x))/p(x-q(x)) \sim p'(x)/p(x), và giả thiết qp′≪pqp' \ll p cho phép hoàn tất chứng minh.

Nhận xét

Các điều kiện đặt lên q(x)q(x) không thể được cải thiện, như các ví dụ sau đây cho thấy:

a)

p(x)=ex,q(x)=1=p(x)p′(x),p(x+q(x))=ep(x) p(x) = e^x, \quad q(x) = 1 = \frac{p(x)}{p'(x)}, \quad p(x+q(x)) = ep(x)

b)

p(x)=log⁡x,q(x)=x−log⁡x≪p(x)p′(x)=xlog⁡x, p(x) = \log x, \quad q(x) = x - \log x \ll \frac{p(x)}{p'(x)} = x \log x,
p(x−q(x))=log⁡log⁡x≪p(x). p(x-q(x)) = \log \log x \ll p(x).

Trước hết chúng ta sẽ nghiên cứu các hàm ngược của các hàm (H) thuộc một loại riêng:

Mệnh đề 5

Cho g là một hàm* (H) không tương đương với một hằng ≠0\neq 0, và sao cho g(x)≪xg(x) \ll x, và cho u(x)u(x) là hàm nghịch đảo của x−g(x)x - g(x), được xác định trên một lân cận của +∞+\infty. Cho (un)(u_n) là dãy hàm được xác định, bằng quy nạp theo nn, bởi các điều kiện u0(x)=xu_0(x) = x, un(x)=x+g(un−1(x))u_n(x) = x + g(u_{n-1}(x)) với n⩾1n \geqslant 1; khi đó un≫1u_n \gg 1 và

u(x)−un(x)∼g(x)(g′(x))n. u(x) - u_n(x) \sim g(x)(g'(x))^n.
(11)

Đặt y=u(x)y = u(x), yn=un(x)y_n = u_n(x); khi đó x=y−g(y)x = y - g(y), y0=xy_0 = x và yn=x+g(yn+1)y_n = x + g(y_{n+1}). Trước hết suy ra x/y=1−g(y)yx/y = 1 - \frac{g(y)}{y}; vì yy tiến tới +∞+\infty cùng với xx, giả thiết g(x)≪xg(x) \ll x cho thấy y=u(x)∼x=y0y = u(x) \sim x = y_0; hơn nữa,

y−x=g(y)=g(x)+(y−x)g′(z) y - x = g(y) = g(x) + (y - x)g'(z)
trong đó zz thuộc khoảng có hai đầu mút là x,yx, y; khi xx tiến tới +∞+\infty thì zz cũng vậy, và vì g(x)≪xg(x) \ll x, g′≪1g' \ll 1, do đó g′(z)g'(z) tiến tới 0, và vì thế
y−x=g(x)+o(y−x) y - x = g(x) + o(y - x)

do đó

u(x)−x∼g(x). u(x) - x \sim g(x).
(12)

Tiếp theo ta chứng minh, bằng quy nạp theo nn, rằng khi xx tiến tới +∞+\infty thì ta có un≫1u_n \gg 1, và

u(x)−un(x)≪u(x)−un−1(x). u(x) - u_n(x) \ll u(x) - u_{n-1}(x).
(13)

Thật vậy, y−yn=g(y)−g(yn−1)=(y−yn−1)g′(zn−1)y - y_n = g(y) - g(y_{n-1}) = (y - y_{n-1})g'(z_{n-1}), trong đó zn−1z_{n-1} thuộc khoảng có hai đầu mút là yy và yn−1y_{n-1}; theo giả thiết quy nạp, zn−1z_{n-1} tiến tới +∞+\infty cùng với xx, và vì thế g′(zn−1)g'(z_{n-1}) tiến tới 0, điều này chứng minh (13). Từ quan hệ này và từ (12) suy ra u(x)−un(x)≪u(x)−x∼g(x)≪x∼u(x)u(x) - u_n(x) \ll u(x) - x \sim g(x) \ll x \sim u(x), do đó un(x)∼u(x)u_n(x) \sim u(x) và vì thế un≫1u_n \gg 1. Cuối cùng, quan hệ u(x)−un(x)≪u(x)−xu(x) - u_n(x) \ll u(x) - x cũng có thể viết thành (u(x)−x)−(un(x)−x)≪u(x)−x(u(x) - x) - (u_n(x) - x) \ll u(x) - x, do đó

un(x)−x∼u(x)−x∼g(x). u_n(x) - x \sim u(x) - x \sim g(x).
(14)

Để chứng minh (11), trước hết nhận xét rằng nếu t(x)t(x) là một hàm sao cho t(x)−x∼g(x)t(x) - x \sim g(x), thì ta có g′(t(x))∼g′(x)g'(t(x)) \sim g'(x). Thật vậy, với mọi ε>0\varepsilon > 0, khi xx đủ lớn thì g′g' đơn điệu, nên g′(t(x))g'(t(x)) nằm giữa g′(x+(1+ε)g(x))g'(x + (1 + \varepsilon)g(x)) và g′(x+(1−ε)g(x))g'(x + (1 - \varepsilon)g(x)). Mệnh đề 4 của V, p. 255, cho thấy rằng g′(t(x))∼g′(x)g'(t(x)) \sim g'(x), miễn là đã thiết lập được quan hệ g≪g′/g′′g \ll g'/g''. Bây giờ, nếu gg có cấp vô hạn đối với xx thì ta có (V, p. 251, prop. 2) g′′/g′∼g′/gg''/g' \sim g'/g, và vì g′≪1,g≪g/g′∼g′/g′′g' \ll 1, g \ll g/g' \sim g'/g''; nếu gg có cấp hữu hạn μ\mu đối với xx thì tất yếu phải có μ≤1\mu \leq 1; nếu μ<1\mu < 1, vì gg không tương đương với một hằng ≠0\neq 0, các công thức (3) và (4) (V, p. 251) cho thấy rằng g′′/g′∼k/xg''/g' \sim k/x (kk là hằng ≠0\neq 0), do đó lại có g≪g′/g′′g \ll g'/g''; cuối cùng, nếu μ=1\mu = 1 thì g′g' có cấp 0 đối với xx, nên g′′/g′≪1/xg''/g' \ll 1/x, và vì vậy lại có g≪g′/g′′g \ll g'/g''.

Vì như vậy, do zn−1z_{n-1} nằm giữa yy và yny_n, suy ra từ (14) rằng zn−1−x∼g(x)z_{n-1} - x \sim g(x), do đó g′(zn−1)∼g′(x)g'(z_{n-1}) \sim g'(x) theo điều trên; vì thế

y−yn∼(y−yn−1)g′(x), y - y_n \sim (y - y_{n-1})g'(x),
do đó ta thu được (11) bằng quy nạp theo nn.

Nhận xét 1

Nếu gg có cấp <1< 1 đối với xx, thì hàm u(x)−un(x)u(x) - u_n(x) tiến tới 0 khi xx tăng một khi nn đủ lớn. Thật vậy, trong trường hợp đối, ta sẽ có gg′′n≫1g{g''}^n \gg 1 với mọi nn, nên gg sẽ có cấp vô hạn đối với 1/g′1/g'; nói cách khác, ta sẽ có log⁡∣g∣≫log⁡∣g′∣\log|g| \gg \log|g'|, do đó, khi lấy đạo hàm, g′/g≫g′′/g′g'/g \gg g''/g'. Nhưng nếu gg có cấp μ<1\mu < 1 đối với xx thì ta có g′/g∼g′′/g′g'/g \sim g''/g' khi μ=−∞,g′g∼μμ−1g′′g′\mu = -\infty, \frac{g'}{g} \sim \frac{\mu}{\mu - 1} \frac{g''}{g'} khi μ≠0\mu \neq 0, và cuối cùng g′/g≪g′′/g′g'/g \ll g''/g' khi μ=0\mu = 0 (V, p. 251, n 3).

Ngược lại, nếu gg có cấp 1 đối với xx thì có thể có gg′′n≫1g{g''}^n \gg 1 với mọi số nguyên n>0n > 0, như ví dụ g(x)=x/log⁡xg(x) = x/\log x cho thấy.

Nhận xét 2

Khi g(x)g(x) là một hàm (H) tương đương với một hằng số k≠0k \neq 0 thì ta có g(x)=k+g1(x)g(x) = k + g_1(x), với g1≪1g_1 \ll 1; hàm u1(x)=u(x)−ku_1(x) = u(x) - k là hàm nghịch đảo của hàm x−g1(x+k)x - g_1(x + k), và ta được đưa trở lại trường hợp đã xét trong mệnh đề 5 của V, p. 256.

Vì vậy, để có một khai triển tiệm cận cho hàm uu thì chỉ cần có một khai triển như thế cho hàm unu_n: do đó, nếu gg thừa nhận một khai triển tiệm cận đối với thang đang xét thì ta được dẫn (theo định nghĩa của các hàm (H)) đến các bài toán được khảo sát trong V, p. 223 đến 227.

Trường hợp tổng quát nhất, như sau, được quy về trường hợp đã xét trong mệnh đề 5 của V, p. 256: giả thiết rằng hàm y=u(x)y = u(x) thỏa mãn quan hệ

φ(x)=ψ(y)−g(y) \varphi(x) = \psi(y) - g(y)
trong đó φ\varphi là một hàm (H), ψ\psi là một hàm (H) sao cho ψ≫1\psi \gg 1 và sao cho hàm nghịch đảo θ\theta của ψ\psi cũng là một hàm (H), còn gg là một hàm (H) sao cho g≪ψg \ll \psi. Bây giờ gọi v(x)v(x) là hàm nghịch đảo của x−g(θ(x))x - g(\theta(x)); ta có u=θ∘v∘φu = \theta \circ v \circ \varphi, và g(θ(x))≪xg(\theta(x)) \ll x; nếu ta biết một khai triển tiệm cận của vv nhờ mệnh đề 5 của V, p. 256, thì khi đó có thể suy ra một khai triển tiệm cận của uu như trong V, p. 223 đến 227.

Ví dụ 1

Hãy tìm một khai triển tiệm cận của hàm nghịch đảo v(x)v(x) của x5+xx^5 + x (khi xx tiến tới +∞+\infty); đặt x5=tx^5 = t thì ta được dẫn đến việc tìm một khai triển của hàm nghịch đảo u(t)u(t) của t+t1/5t + t^{1/5} (khi tt tiến tới +∞+\infty), nghĩa là áp dụng mệnh đề 5 của V, p. 256, vào trường hợp g(t)=−t1/5g(t) = -t^{1/5}. Chẳng hạn, hãy tính u2(t)u_2(t); ta có

u2(t)=t−(t−t1/5)1/5=t−t1/5+15t−3/5+225t−7/5+o1(t−7/5). u_2(t) = t - \left( t - t^{1/5} \right)^{1/5} = t - t^{1/5} + \frac{1}{5} t^{-3/5} + \frac{2}{25} t^{-7/5} + o_1\left( t^{-7/5} \right).
Hơn nữa, theo (11) (V, p. 256)
u(t)−u2(t)∼−125t−7/5 u(t) - u_2(t) \sim -\frac{1}{25} t^{-7/5}
do đó
u(t)=t−t1/5+15t−3/5+125t−7/5+o2(t−7/5) u(t) = t - t^{1/5} + \frac{1}{5} t^{-3/5} + \frac{1}{25} t^{-7/5} + o_2\left( t^{-7/5} \right)
và suy ra khai triển
v(x)=u(x)1/5=x1/5−15x−3/5−125x−7/5+o3(x−7/5) v(x) = u(x)^{1/5} = x^{1/5} - \frac{1}{5} x^{-3/5} - \frac{1}{25} x^{-7/5} + o_3\left( x^{-7/5} \right)
cần tìm.

Ví dụ 2

Hãy tìm một khai triển tiệm cận của hàm nghịch đảo của hàm x/log⁡xx / \log x; từ đẳng thức x=y/log⁡yx = y / \log y, trong đó y=v(x)y = v(x), suy ra log⁡x=log⁡y−log⁡log⁡y\log x = \log y - \log \log y; đặt z=log⁡y,t=log⁡xz = \log y, t = \log x, ta có t=z−log⁡zt = z - \log z, và ta được dẫn đến khai triển hàm nghịch đảo u(t)u(t) của t−log⁡tt - \log t; chẳng hạn, ta có

u2(t)=t+log⁡(t+log⁡t)=t+log⁡t+log⁡tt−(log⁡t)22t2+o1(log⁡tt2) u_2(t) = t + \log(t + \log t) = t + \log t + \frac{\log t}{t} - \frac{(\log t)^2}{2t^2} + o_1\left( \frac{\log t}{t^2} \right)
và hơn nữa, theo (11) (V, p. 256)
u(t)−u2(t)∼log⁡tt2 u(t) - u_2(t) \sim \frac{\log t}{t^2}
do đó
u(t)=t+log⁡t+log⁡tt−(log⁡t)22t2+log⁡tt2+o2(log⁡tt2) u(t) = t + \log t + \frac{\log t}{t} - \frac{(\log t)^2}{2t^2} + \frac{\log t}{t^2} + o_2\left( \frac{\log t}{t^2} \right)
và khi quay trở lại bài toán ban đầu, ta thu được khai triển tiệm cận
v(x)=xlog⁡x+xlog⁡log⁡x+xlog⁡log⁡xlog⁡x+o(xlog⁡log⁡xlog⁡x). v(x) = x \log x + x \log \log x + x \frac{\log \log x}{\log x} + o\left( x \frac{\log \log x}{\log x} \right).

Nhận xét

Chú ý rằng hai hàm (H) tương đương có thể có các hàm nghịch đảo không tương đương, như ví dụ của hai hàm log⁡x\log x và 1+log⁡x1 + \log x cho thấy.

Bài tập

Xem các bài tập cho Phụ lục 0.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.