Bourbaki

Bài tập 6, § 3

Hàm số một biến thực, V

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho f\mathbf{f} là một hàm vectơ liên tục trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[ của R\mathbf{R} và sao cho với mọi λ⩾0\lambda \geqslant 0 hàm f(x+λ)−f(x)\mathbf{f}(x + \lambda) - \mathbf{f}(x) tiến tới 0 khi xx tiến tới +∞+\infty.

a) Chứng minh rằng f(x+λ)−f(x)\mathbf{f}(x + \lambda) - \mathbf{f}(x) tiến đều tới 0 theo 1/x1/x khi λ\lambda thuộc một khoảng compact bất kỳ K=[a,b]K = [a, b] của [0,+∞[[0, +\infty[. (Lập luận bằng phản chứng: nếu tồn tại một dãy (xn)(x_n) tiến tới +∞+\infty và một dãy các điểm (λnk)(\lambda_{n_k}) của KK sao cho

∥f(xn+λnk)−f(xn)∥>α>0 \|\mathbf{f}(x_n + \lambda_{n_k}) - \mathbf{f}(x_n)\| > \alpha > 0
với mọi nn, thì tồn tại một lân cận JnJ_n của λn\lambda_n trong KK sao cho, với mọi λ∈Jn\lambda \in J_n, ta có ∥f(xn+λ)−f(xn)∥>α\|\mathbf{f}(x_n + \lambda) - \mathbf{f}(x_n)\| > \alpha. Xây dựng bằng quy nạp một dãy giảm các khoảng đóng Ik⊂KI_k \subset K và một dãy con (xnk)(x_{n_k}) của (xn)(x_n) sao cho ∥f(xnk+λ)−f(xnk)∥⩾α/3\|\mathbf{f}(x_{n_k} + \lambda) - \mathbf{f}(x_{n_k})\| \geqslant \alpha/3 với mọi λ∈Ik\lambda \in I_k; nhận xét rằng nếu δk\delta_k là độ dài của IkI_k và qq là một số nguyên sao cho qδk>b−aq \delta_k > b - a, thì ∥f(x+δk)−f(x)∥⩽α/3q\|\mathbf{f}(x + \delta_k) - \mathbf{f}(x)\| \leqslant \alpha/3q một khi xx đủ lớn.)

b) Suy ra từ a) rằng ∫xx+1f(t) dt−f(x)\int_x^{x+1} \mathbf{f}(t)\,dt - \mathbf{f}(x) tiến tới 0 khi xx tiến tới +∞+\infty, và kết luận rằng f(x)=o(x)\mathbf{f}(x) = o(x).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.