Bourbaki

§ 1. Khai triển Taylor tổng quát

1. Các toán tử hợp thành trên một đại số đa thức

Cho K là một trường giao hoán có đặc số 0, và K[X] là đại số các đa thức theo một ẩn trên K (Đại số, IV. 1); trong suốt tiết này, bởi một toán tử trên K[X] ta sẽ hiểu là một ánh xạ tuyến tính U của không gian vectơ K[X] (trên K) vào chính nó; vì các đơn thức Xn (n⩾0)X^n \ (n \geqslant 0) tạo thành một cơ sở của không gian này, U được xác định bởi các đa thức U(Xn)U(X^n); cụ thể, nếu f(X)=∑k=0∞λkXkf(X) = \sum_{k=0}^\infty \lambda_k X^k với λk∈K\lambda_k \in K, thì

U(f)=∑k=0∞λkU(Xk). U(f) = \sum_{k=0}^\infty \lambda_k U(X^k).
Nếu G là một đại số giao hoán trên K, có phần tử đơn vị, thì G-môđun G[X] thu được bằng cách mở rộng trường vô hướng K của không gian vectơ K[X] thành G; mọi toán tử U trên K[X] mở rộng theo một cách duy nhất thành một ánh xạ tuyến tính từ G-môđun G[X] vào chính nó, mà ta lại ký hiệu là U (Đại số, II, p. 278); với mỗi phần tử g(X)=∑k=0∞γkXkg(X) = \sum_{k=0}^\infty \gamma_k X^k, trong đó γk∈G\gamma_k \in G, ta có U(g)=∑k=0∞γkU(Xk)U(g) = \sum_{k=0}^\infty \gamma_k U(X^k).

Xét riêng trường hợp G = K[Y]; khi đó G[X] là vành K[X,Y] các đa thức theo hai ẩn trên K; để tránh nhầm lẫn, ta ký hiệu phần mở rộng của U lên G[X] bởi UXU_X. Do đó, với mọi đa thức g(X,Y)=∑k=0∞γk(Y)Xkg(X, Y) = \sum_{k=0}^\infty \gamma_k(Y) X^k trong đó γk(Y)∈K[Y]\gamma_k(Y) \in K[Y] ta có UX(g)=∑k=0∞γk(Y)U(Xk)U_X(g) = \sum_{k=0}^\infty \gamma_k(Y) U(X^k). Vì UXU_X là tuyến tính, ta thấy rằng nếu viết g(X,Y)=∑h=0∞βh(X)Yhg(X, Y) = \sum_{h=0}^\infty \beta_h(X) Y^h thì ta cũng có UX(g)=∑h=0∞U(βh)YhU_X(g) = \sum_{h=0}^\infty U(\beta_h) Y^h.

Dưới đẳng cấu chính tắc từ K[X] lên K[Y] gắn Y với X, toán tử U chuyển thành một toán tử trên K[Y], mà để tránh nhầm lẫn, ta sẽ ký hiệu là UYU_Y, sao cho UY(f(Y))U_Y(f(Y)) là đa thức thu được bằng cách thay thế X bởi Y trong đa thức U(f(X))=UX(f(X))U(f(X)) = U_X(f(X)). Đến lượt mình, toán tử UYU_Y này có thể được mở rộng thành một toán tử (vẫn ký hiệu là UYU_Y) trên K[X,Y]: nếu g(X,Y)=∑h=0∞βh(X)Yhg(X, Y) = \sum_{h=0}^\infty \beta_h(X) Y^h thì

UY(g(X,Y))=∑h=0∞βh(X)UY(Yh). U_Y(g(X, Y)) = \sum_{h=0}^\infty \beta_h(X) U_Y(Y^h).

Như một ví dụ về các sự mở rộng này, ta dẫn ra toán tử đạo hàm D trên K[X] (Alg., IV. 6), cho các toán tử đạo hàm riêng D_X và D_Y trên K[X,Y].

Với mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] ta ký hiệu bởi TY(f)T_Y(f) đa thức f(X+Y)f(X + Y) trong K[X,Y]; ánh xạ TYT_Y là một ánh xạ K-tuyến tính từ K[X] vào K[X,Y], gọi là một toán tử tịnh tiến.

Định nghĩa 1

Ta nói rằng một toán tử U trên K[X] là một toán tử hợp thành nếu nó giao hoán với toán tử tịnh tiến, nghĩa là, nếu UXTY=TYUU_X T_Y = T_Y U.

Nói cách khác, nếu ff là một đa thức tùy ý trong K[X], và nếu g=U(f)g = U(f), thì phải có g(X+Y)=UX(f(X+Y))g(X + Y) = U_X(f(X + Y)).

Ngay lập tức suy ra từ định nghĩa này rằng với mọi đa thức f(X)∈K[X]f(X) \in K[X] ta có, theo ký hiệu trên,

UX(f(X+Y))=UY(f(X+Y)). U_X(f(X + Y)) = U_Y(f(X + Y)).

(1)

Ví dụ 1

Với mọi λ∈K\lambda \in K toán tử gán cho mỗi đa thức f(X)f(X) đa thức f(X+λ)f(X + \lambda) là một toán tử hợp thành.

Ví dụ 2

Đạo hàm D trên K[X] là một toán tử hợp thành (xem mệnh đề 1).

Nhận xét

Vì K là một trường vô hạn nên toán tử U trên K[X] là một toán tử hợp thành khi và chỉ khi với mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] và mọi phần tử α∈K\alpha \in K ta có, đặt g=U(f)g = U(f), rằng g(X+α)=U(f(X+α))g(X + \alpha) = U(f(X + \alpha)). (Alg., IV. 16, hệ quả).

Rõ ràng mọi tổ hợp tuyến tính của các toán tử hợp thành, với các hệ số trong K, đều là một toán tử hợp thành; điều tương tự cũng đúng đối với hợp thành của hai toán tử hợp thành. Nói cách khác, các toán tử hợp thành tạo thành một đại số con Γ\Gamma của đại số các nội cấu của không gian vectơ K[X].

Mệnh đề 1

Điều kiện cần và đủ để một toán tử U trên K[X] là một toán tử hợp thành là nó giao hoán với đạo hàm D trên K[X].

Thật vậy, công thức Taylor cho thấy rằng với mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] ta có

UX(f(X+Y))=UX(∑k=0∞1k!YkDkf(X))=∑k=0∞1k!YkU(Dkf(X)); U_X(f(X + Y)) = U_X \left( \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} Y^k D^k f(X) \right) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} Y^k U(D^k f(X));

nếu đặt g=U(f)g = U(f) thì ta có

g(X+Y)=∑k=0∞1k!YkDkg(X)=∑k=0∞1k!YkDk(U(f(X))); g(X + Y) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} Y^k D^k g(X) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} Y^k D^k (U(f(X)));

để U là một toán tử hợp thành, khi đó phải có UDk=DkUUD^k = D^k U với mọi số nguyên k≥1k \geq 1, và đặc biệt UD=DUUD = DU. Ngược lại, nếu quan hệ này đúng, thì nó kéo theo UDk=DkUUD^k = D^k U với mọi số nguyên k≥1k \geq 1, bằng quy nạp theo kk; khi đó công thức Taylor cho thấy rằng g(X+Y)=UX(f(X+Y))g(X + Y) = U_X(f(X + Y)).

Với mọi đa thức f∈K[X,Y]f \in K[X, Y] ta ký hiệu bởi U0(f)U_0(f) số hạng độc lập với X trong đa thức UX(f)U_X(f); đặc biệt, nếu f∈K[X]f \in K[X], thì U0(f)U_0(f) là số hạng hằng trong U(f)U(f), và U0U_0 là một dạng tuyến tính trên K[X]K[X]. Với mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] đặt g=U(f)g = U(f); theo Định nghĩa 1 của VI, p. 270

g(X+Y)=UX(f(X+Y))=UX(∑k=0∞1k!XkDkf(Y))=∑k=0∞1k!U(Xk)Dkf(Y) g(X + Y) = U_X(f(X + Y)) = U_X \left( \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} X^k D^k f(Y) \right) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} U(X^k) D^k f(Y)

và nếu, trong công thức này, thay X bằng 0, ta thu được

g(Y)=∑k=0∞1k!U0(Xk)Dkf(Y). g(Y) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} U_0(X^k) D^k f(Y).

Do đó ta thấy rằng

U(f(X))=∑k=0∞1k!μkDkf(X)(2) U(f(X)) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} \mu_k D^k f(X) \tag{2}

trong đó μk\mu_k là số hạng hằng trong đa thức U(Xk)U(X^k).

Công thức này cho thấy rằng các μk\mu_k xác định toán tử hợp thành UU một cách hoàn toàn; ngược lại, nếu (μn)(\mu_n) là một dãy tùy ý các phần tử của K thì công thức (2) xác định một toán tử UU mà rõ ràng giao hoán với D, nên theo (VI, p. 270, prop. 1) là một toán tử hợp thành. Từ đây về sau, ta sẽ viết (2) dưới dạng

U=∑k=0∞1k!μkDk.(3) U = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} \mu_k D^k. \tag{3}

Công thức này có thể được giải thích bằng ngôn ngữ tôpô như sau: nếu ta xét tôpô rời rạc trên K[X]K[X], và tôpô hội tụ đơn trên đại số End(K[X])\mathrm{End}(K[X]) các nội cấu của K[X]K[X] (Gen. Top., X, p. 277), thì chuỗi có số hạng tổng quát 1k!μkDk\frac{1}{k!} \mu_k D^k hội tụ giao hoán trong End(K[X])\mathrm{End}(K[X]) và có tổng là UU (Gen. Top., III, p. 269).

Công thức (3) cho thấy rằng với mọi chuỗi hình thức u(S)=∑k=0∞αkSku(S) = \sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k S^k theo một ẩn trên K (Alg., IV. 41), ta có thể gắn với nó toán tử hợp thành U=∑k=0∞αkDkU = \sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k D^k, mà về sau ta sẽ ký hiệu là u(D)u(D). Nhận xét này có thể được làm sáng tỏ theo cách sau:

Định lý 1

Ánh xạ gán cho mỗi chuỗi hình thức* u(S)=∑k=0∞αkSku(S) = \sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k S^k theo một ẩn trên K toán tử hợp thành u(D)=∑k=0∞αkDku(D) = \sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k D^k trên K[X]K[X] là một đẳng cấu của đại số K[[S]]K[[S]] các chuỗi hình thức lên đại số Γ\Gamma *các toán tử hợp thành.

Người ta kiểm tra ngay lập tức rằng ánh xạ này là một đồng cấu. Còn phải thấy rằng nó là đơn ánh, nói cách khác, rằng quan hệ ∑k=0∞αkDk=0\sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k D^k = 0 kéo theo αk=0\alpha_k = 0 với mọi kk; mà h!αhh! \alpha_h là số hạng hằng trong đa thức thu được bằng cách áp dụng ∑k=0∞αkDk\sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k D^k cho XhX^h, do đó định lý.

Hệ quả

Đại số Γ\Gamma các toán tử hợp thành trong K[X]K[X] là giao hoán.

Ví dụ

Nếu UU là toán tử gán cho mỗi đa thức f(X)f(X) đa thức f(X+λ)f(X + \lambda) (trong đó λ∈K\lambda \in K), thì ta có U0(Xk)=λkU_0(X^k) = \lambda^k, và do đó U=∑k=0∞1k!(λD)kU = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} (\lambda D)^k. Theo phép loại suy với khai triển chuỗi của eλe^{\lambda} (III, p. 105), ta viết eSe^S hoặc exp⁡(S)\exp(S) cho chuỗi hình thức ∑n=0∞1n!Sn\sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} S^n trong vành K[[S]]K[[S]]; vì thế có thể viết U=eλDU = e^{\lambda D}. Thay thế trường KK bằng trường phân thức hữu tỉ K(Y)K(Y) trong lập luận này, ta cũng thấy tương tự rằng toán tử tịnh tiến TYT_Y có thể được viết dưới dạng eYDe^{YD}.

Hơn nữa, trong vành K[[S,T]]K[[S, T]] của các chuỗi hình thức theo hai ẩn bất định trên KK ta có

(exp⁡S)(exp⁡T)=∑p,qSpp!Tqq! (\exp S)(\exp T) = \sum_{p,q} \frac{S^p}{p!} \frac{T^q}{q!}
=∑n=0∞1n!((n0)Sn+(n1)Sn−1T+⋯+(nn)Tn) = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} \left( \binom{n}{0} S^n + \binom{n}{1} S^{n-1} T + \cdots + \binom{n}{n} T^n \right)
=exp⁡(S+T) = \exp(S + T)

và đặc biệt

(exp⁡S)(exp⁡(−S))=1 (\exp S)(\exp(-S)) = 1
điều này biện minh cho ký hiệu mà chúng ta đã đưa vào.

Chú giải

Đẳng cấu của đại số K[[S]]K[[S]] các chuỗi hình thức với đại số Γ\Gamma các toán tử hợp thành trên K[X]K[X] đôi khi cho phép chứng minh các mệnh đề về chuỗi hình thức một cách đơn giản nhất bằng cách chứng minh chúng cho các toán tử hợp thành tương ứng (cf. VI, p. 274, prop. 6).

2. Các đa thức appell gắn với một toán tử hợp thành

Cho một toán tử hợp thành U=∑k=0∞αkDk≠0U = \sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k D^k \neq 0 và gọi pp là số nguyên nhỏ nhất trong các số nguyên kk sao cho αk≠0\alpha_k \neq 0; ta sẽ nói rằng pp là cấp của toán tử UU.

Mệnh đề 2

Mọi toán tử hợp thành cấp 0 đều khả nghịch trong đại số Γ\Gamma các toán tử hợp thành trên K[X]\mathbf{K}[X].

Thật vậy, một chuỗi hình thức ∑k=0∞αkSk\sum_{k=0}^{\infty} \alpha_k S^k sao cho α0≠0\alpha_0 \neq 0 là khả nghịch trong vành K[[S]]\mathbf{K}[[S]] (Alg., IV. 41); do đó mệnh đề suy ra từ đ.l. 1 của VI, p. 271.

Mệnh đề 3

Cho UU là một toán tử hợp thành cấp pp; khi đó U(f)=0U(f) = 0 với mọi đa thức ff bậc <p< p; với mọi đa thức f≠0f \neq 0 bậc n≥pn \geq p, U(f)U(f) là một đa thức ≠0\neq 0 bậc n−pn - p.

Đây là một hệ quả ngay lập tức của công thức (2) ở VI, p. 271 và của định nghĩa cấp của UU.

Rõ ràng là mọi toán tử UU cấp pp đều có thể được viết theo một cách duy nhất dưới dạng U=DpV=VDpU = D^p V = V D^p, trong đó VV là một toán tử cấp 0 (và do đó khả nghịch).

Định nghĩa 2

Cho U=DpVU = D^p V là một toán tử hợp thành cấp pp trên K[X]\mathbf{K}[X]. Đa thức un(X)=V−1(Xn)u_n(X) = V^{-1}(X^n) được gọi là đa thức Appell chỉ số nn gắn với toán tử UU.

Nếu V−1=∑k=0∞1k!βkDkV^{-1} = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} \beta_k D^k (với β0≠0\beta_0 \neq 0) thì do đó ta có

un(X)=∑k=0n(nk)βkXn−k. u_n(X) = \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} \beta_k X^{n-k}.
(6)

Ta kiểm tra rằng unu_n là một đa thức bậc nn (mệnh đề 3); hơn nữa

un(0)=βn. u_n(0) = \beta_n.

Mệnh đề 4

Các đa thức Appell gắn với UU thỏa mãn các hệ thức

dundX=n un−1 \frac{d u_n}{d X} = n \, u_{n-1}
(7)
un(X+Y)=∑k=0n(nk)un−k(X)Yk u_n(X + Y) = \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} u_{n-k}(X) Y^k
(8)
U(un(X))=n!(n−p)!Xn−p. U(u_n(X)) = \frac{n!}{(n-p)!} X^{n-p}.
(9)

Thực ra, các công thức này lần lượt tương đương với các hệ thức sau (có lưu ý đến định nghĩa 2):

DV−1=V−1D(10) DV^{-1} = V^{-1}D \tag{10}
(exp⁡(YDX))VX−1=VX−1exp⁡(YDX)(11) (\exp(YD_X))V_X^{-1} = V_X^{-1}\exp(YD_X) \tag{11}
UV−1=Dp.(12) UV^{-1} = D^p. \tag{12}

Mệnh đề 5

Với mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] và mọi toán tử hợp thành cấp pp ta có

f(p)(X+Y)=∑k=0∞1k!U(f(k)(X))uk(Y)(13) f^{(p)}(X + Y) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} U \left( f^{(k)}(X) \right) u_k(Y) \tag{13}
(khai triển Taylor suy rộng).

Thật vậy, nếu đặt U=DpV=VDpU = D^p V = V D^p thì ta có (VI, p. 270, công thức (1))

VX−1(f(X+Y))=VY−1(f(X+Y))=∑k=0∞1k!f(k)(X)uk(Y)(14) V_X^{-1}(f(X + Y)) = V_Y^{-1}(f(X + Y)) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} f^{(k)}(X) u_k(Y) \tag{14}
công thức Taylor và theo Định nghĩa 2 của VI, p. 273; chỉ cần áp dụng toán tử UU cho số hạng thứ nhất và số hạng cuối của công thức (14) để thu được (13).

3. Chuỗi sinh của các đa thức appell

Cho E là vành các chuỗi hình thức theo một phần tử bất định S, với các hệ số trong vành đa thức K[X]K[X] (Alg., IV. 41); nói cách khác, vành các chuỗi hình thức g(X,S)=∑n=0∞αn(X)Sng(X, S) = \sum_{n=0}^{\infty} \alpha_n(X) S^n trong đó các αn\alpha_n thuộc K[X]K[X]. Với mọi toán tử UU trên K[X]K[X] ta xác định một ánh xạ UXU_X từ E vào chính nó bằng cách đặt UX(g(X,S))=∑n=0∞U(αn)SnU_X(g(X, S)) = \sum_{n=0}^{\infty} U(\alpha_n) S^n. Rõ ràng E là một môđun trên vành K[[S]]K[[S]] các chuỗi hình thức theo S với hệ số trong KK; do tính tuyến tính của UU trên K[X]K[X], ta kiểm tra ngay lập tức được rằng với mọi phần tử θ∈K[[S]]\theta \in K[[S]] và mọi g∈Eg \in E ta có UX(θg)=θUX(g)U_X(\theta g) = \theta U_X(g); nói cách khác, UXU_X là một ánh xạ tuyến tính của môđun E vào chính nó.

Mệnh đề 6

Cho U=DpV=u(D)U = D^p V = u(D) là một toán tử hợp thành cấp pp trên K[X]K[X], trong đó u(S)u(S) là một chuỗi lũy thừa hình thức cấp pp trong K[[S]]K[[S]]. Khi đó

UX(exp⁡(XS))=u(S)exp⁡(XS)(15) U_X \left( \exp(XS) \right) = u(S) \exp(XS) \tag{15}
Spu(S)exp⁡(XS)=∑n=0∞1n!un(X)Sn(16) \frac{S^p}{u(S)} \exp(XS) = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} u_n(X) S^n \tag{16}
n là đa thức Appell chỉ số n gắn với U.

Theo chú giải của định lý 1 (VI, p. 271), để thiết lập (15), chỉ cần chỉ ra rằng với mọi đa thức f(Y)∈K[Y]f(Y) \in K[Y] ta có

UX(exp⁡(XDY)(f(Y)))=u(DY)(exp⁡(XDY)(f(Y))). U_X \left( \exp(XD_Y)(f(Y)) \right) = u(D_Y)(\exp(XD_Y)(f(Y))).

Bây giờ số hạng thứ nhất trong (17) là UX(f(X+Y))U_X(f(X + Y)), và, vì U=u(D)U = u(D), số hạng thứ hai trong (17) là UY(f(X+Y))U_Y(f(X + Y)), nên đồng nhất thức (17) được quy về (1) (VI, p. 270).

Bây giờ chỉ còn áp dụng (15) cho toán tử hợp thành V−1=Dp/u(D)V^{-1} = D^p / u(D) để thu được (16), vì theo định nghĩa ta có

V−1(exp⁡(XS))=∑n=0∞1n!un(X)Sn. V^{-1}(\exp(XS)) = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} u_n(X) S^n.

Chú ý rằng (16) cũng có thể thu được bằng cách nhân các chuỗi hình thức Sp/u(S)S^p / u(S) và exp⁡(XS)\exp(XS), có tính đến (6).

Người ta nói rằng chuỗi hình thức (16) là chuỗi sinh của các đa thức Appell gắn với UU.

4. Đa thức Bernoulli

Xét toán tử hợp thành UU được xác định bởi

U(f(X))=f(X+1)−f(X); U(f(X)) = f(X + 1) - f(X);

ta có thể viết U=eD−1U = e^D - 1 (VI, p. 270, Ví dụ 1); đây là một toán tử cấp 1, và nếu đặt U=DVU = DV thì ta có V−1=DeD−1V^{-1} = \frac{D}{e^D - 1}. Đa thức Appell bậc nn tương ứng với toán tử UU được gọi là đa thức Bernoulli bậc nn và được ký hiệu là Bn(X)B_n(X); nếu đặt bn=Bn(0)b_n = B_n(0) thì ta có các công thức

Bn(X)=∑k=0n(nk)bn−kXk B_n(X) = \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} b_{n-k} X^k
(18)

S eXSeS−1=∑n=0∞1n!Bn(X)Sn \frac{S \, e^{XS}}{e^S - 1} = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} B_n(X) S^n
(19)

và đặc biệt

SeS−1=∑n=0∞1n!bnSn \frac{S}{e^S - 1} = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} b_n S^n
(20)

Các công thức (7) và (9) của VI, p. 273, cho, đối với các đa thức Bernoulli, các quan hệ

dBndX=nBn−1(X) \frac{dB_n}{dX} = n B_{n-1}(X)
(21)

Bn(X+1)−Bn(X)=nXn−1. B_n(X + 1) - B_n(X) = n X^{n-1}.
(22)

Đặc biệt, ta có Bn(1)−Bn(0)=0B_n(1) - B_n(0) = 0 với n>1n > 1, điều này, có kể đến (18), cho quan hệ quy nạp

∑m=0n−1(nm)bm=0(với n>1) \sum_{m=0}^{n-1} \binom{n}{m} b_m = 0 \quad \text{(với } n > 1)

quan hệ này cho phép tính các bnb_n từng bước. Các số này rõ ràng là hữu tỉ; vì ta có thể viết

SeS−1=−S2+S2eS+1eS−1 \frac{S}{e^S - 1} = -\frac{S}{2} + \frac{S}{2} \frac{e^S + 1}{e^S - 1}

và vì (VI, p. 272, công thức (5))

e−S+1e−S−1=−eS+1eS−1 \frac{e^{-S} + 1}{e^{-S} - 1} = -\frac{e^S + 1}{e^S - 1}

nên ta thấy rằng trong chuỗi hình thức của S2eS+1eS−1\frac{S}{2} \frac{e^S + 1}{e^S - 1} tất cả các hạng tử bậc lẻ đều có hệ số không; do đó ta có

b0=1,b1=−12,b2n−1=0với n>1. b_0 = 1, \qquad b_1 = -\frac{1}{2}, \qquad b_{2n-1} = 0 \quad \text{với } n > 1.

Các số hữu tỉ b2nb_{2n} (n≥1n \geq 1) được gọi là các số Bernoulli; ta sẽ thấy (VI, p. 288) rằng b2nb_{2n} có dấu của (−1)n−1(-1)^{n-1}. Công thức (23) cho, đối với các giá trị đầu tiên của nn,

b2=16,b4=−130,b6=142,b8=−130,b10=566,b12=−6912730,b14=76,b16=−3617510,b18=43867798,b20=−174611330,b22=854513138,b24=−2363640912730,b26=85531036,b28=−23749461029870. \begin{align*} b_2 &= \frac{1}{6}, & b_4 &= -\frac{1}{30}, & b_6 &= \frac{1}{42}, & b_8 &= -\frac{1}{30}, \\ b_{10} &= \frac{5}{66}, & b_{12} &= -\frac{691}{2730}, & b_{14} &= \frac{7}{6}, \\ b_{16} &= -\frac{3617}{510}, & b_{18} &= \frac{43867}{798}, & b_{20} &= -\frac{174611}{330}, & b_{22} &= \frac{854513}{138}, \\ b_{24} &= -\frac{236364091}{2730}, & b_{26} &= \frac{8553103}{6}, & b_{28} &= -\frac{23749461029}{870}. \end{align*}

Chú ý rằng các tử số 691, 3617, 43867 là nguyên tố; các phân tích thành thừa số nguyên tố của các số khác là

174611=283×617854513=11×131×593236364091=103×22947978553103=13×65793123749461029=7×9349×362903. \begin{align*} 174611 &= 283 \times 617 \\ 854513 &= 11 \times 131 \times 593 \\ 236364091 &= 103 \times 2294797 \\ 8553103 &= 13 \times 657931 \\ 23749461029 &= 7 \times 9349 \times 362903. \end{align*}

Từ đó ta suy ra các biểu thức của những đa thức Bernoulli đầu tiên

B0(X)=1,B1(X)=X−12,B2(X)=X2−X+16,B3(X)=X3−32X2+12X,B4(X)=X4−2X3+X2−130. \begin{align*} B_0(X) &= 1, & B_1(X) &= X - \frac{1}{2}, & B_2(X) &= X^2 - X + \frac{1}{6}, \\ B_3(X) &= X^3 - \frac{3}{2}X^2 + \frac{1}{2}X, & B_4(X) &= X^4 - 2X^3 + X^2 - \frac{1}{30}. \end{align*}

5. Toán tử hợp thành trên các hàm của một biến thực

Cho I là một khoảng trong R\mathbf{R} chứa khoảng R+=[0,+∞[\mathbf{R}_+ = [0, +\infty[; gọi E là một không gian vectơ trên trường C\mathbf{C}, gồm các hàm của một biến thực nhận giá trị phức, xác định trên I. Giả sử rằng với mọi a⩾0a \geqslant 0 và mọi hàm f∈Ef \in E thì hàm x↦f(x+a)x \mapsto f(x + a) thuộc E; hơn nữa, giả sử E chứa các hạn chế lên I của các đa thức với hệ số phức và các hàm mũ eλxe^{\lambda x}, trong đó λ\lambda là một số phức tùy ý. Mọi ánh xạ tuyến tính UU từ E vào không gian của mọi ánh xạ từ I vào trường C\mathbf{C} các số phức sẽ được gọi là một toán tử trên E; nếu f∈Ef \in E và g=U(f)g = U(f) thì sẽ thuận tiện khi dùng ký hiệu

g(x)=Uξξ(f(ξ)) g(x) = U_{\xi}^{\xi}(f(\xi))

trong đó ξ\xi là một biến giả trong lối ký hiệu phiếm hàm của số hạng ở vế phải (xem II, p. 58). Với mọi a⩾0a \geqslant 0, toán tử gán cho mỗi hàm f∈Ef \in E hạn chế trên I của hàm x↦f(x+a)x \mapsto f(x + a) được gọi là toán tử tịnh tiến theo a.

Định nghĩa 3

Ta nói rằng một toán tử U trên E là một toán tử hợp thành nếu, với mọi a⩾0a \geqslant 0, nó hoán vị được với toán tử tịnh tiến theo a*.

Trong ký hiệu đã được đưa vào ở trên, định nghĩa này trở thành đẳng thức

Ux+aξ(f(ξ))=Uxξ(f(ξ+a)) U_{x+a}^{\xi}(f(\xi)) = U_x^{\xi}(f(\xi + a))

theo xx và aa (x∈I,a⩾0x \in I, a \geqslant 0). Có thể đổi vai trò của xx và aa trong đẳng thức này nếu x⩾0x \geqslant 0, rồi đặt a=0a = 0; do đó thu được, với x⩾0x \geqslant 0,

Uxξ(f(ξ))=U0ξ(f(ξ+x)) U_x^{\xi}(f(\xi)) = U_0^{\xi}(f(\xi + x))

trong đó U0U_0 là dạng tuyến tính trên E mà với mỗi hàm f∈Ef \in E nó gán giá trị g(0)g(0) của g=U(f)g = U(f).

Nếu ff là một đa thức, ta có f(ξ+x)=∑k=0∞1k!f(k)(ξ)xkf(\xi + x) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} f^{(k)}(\xi) x^k, và công thức (26) cho thấy rằng U(f)U(f) cũng là một đa thức; khi hạn chế vào tập hợp các đa thức theo xx, với hệ số trong C\mathbf{C}, (một tập hợp có thể đồng nhất với đại số C[X]\mathbf{C}[X]), thì toán tử UU khi đó là một toán tử hợp thành theo nghĩa của định nghĩa I của VI, p. 270, và mọi kết quả của các tiết trước đều có thể áp dụng cho nó.

Ta lại viết unu_n để chỉ các đa thức Appell gắn với toán tử UU. Với khai triển Taylor suy rộng của một đa thức (VI, p. 274, công thức (13)) tương ứng một kết quả sau đây đối với các hàm tổng quát hơn:

Định lý 2

Cho f là một hàm có đạo hàm bậc (n+1)th(n + 1)^{th} liên tục trên I, và thuộc, cùng với mọi đạo hàm f(m)f^{(m)} của nó đối với 1≤m≤n1 \leq m \leq n, vào E. Nếu U là một toán tử hợp thành cấp p≤np \leq n trên E thì ta có, với x≥0x \geq 0 và h≥0h \geq 0

f(p)(x+h)=∑m=0n1m!um(x)Uhξ(f(m)(ξ))+Rn(x,h) f^{(p)}(x + h) = \sum_{m=0}^{n} \frac{1}{m!} u_m(x) U_h^\xi \left( f^{(m)}(\xi) \right) + R_n(x, h)
(27)

với

Rn(x,h)=−Uhξ(∫0ξ−x−h1n!un(x+η)f(n+1)(ξ−η)dη) R_n(x, h) = -U_h^\xi \left( \int_0^{\xi - x - h} \frac{1}{n!} u_n(x + \eta) f^{(n+1)}(\xi - \eta) d\eta \right)
(28) (khai triển Taylor suy rộng).

Xét tích phân ∫0ξ−x−h1n!un(x+η)f(n+1)(ξ−η)dη\int_0^{\xi - x - h} \frac{1}{n!} u_n(x + \eta) f^{(n+1)}(\xi - \eta) d\eta, được xác định với mọi ξ∈I\xi \in I, và áp dụng cho nó công thức tích phân từng phần cấp n+1n + 1 (II, p. 59, công thức (11)); có kể đến các hệ thức

un(k)=n(n−1)…(n−k+1)un−k u_n^{(k)} = n(n-1)\ldots(n-k+1)u_{n-k}
dẫn xuất từ (7) (VI, p. 273) bằng phép truy hồi, ta thu được
∫0ξ−x−h1n!un(x+η)f(n+1)(ξ−η)dη \int_0^{\xi - x - h} \frac{1}{n!} u_n(x + \eta) f^{(n+1)}(\xi - \eta) d\eta
=∑m=0n1m!um(x)f(m)(ξ)−∑m=0n1m!um(ξ−h)f(m)(x+h). = \sum_{m=0}^{n} \frac{1}{m!} u_m(x) f^{(m)}(\xi) - \sum_{m=0}^{n} \frac{1}{m!} u_m(\xi - h) f^{(m)}(x + h).
(29)

Ta áp dụng toán tử UU cho hai vế của (29), được xét như các hàm của ξ\xi, rồi lấy giá trị của hàm thu được ứng với giá trị hh của biến ξ\xi; nhận thấy rằng, theo các công thức (26) (VI, p. 277) và (9) (VI, p. 272), ta có

Uhξ(um(ξ−h))=U0ξ(um(ξ))={0khi m≠pp!khi m=p U_h^\xi (u_m(\xi - h)) = U_0^\xi (u_m(\xi)) = \begin{cases} 0 & \text{khi } m \neq p \\ p! & \text{khi } m = p \end{cases}
cuối cùng ta thu được (27).

6. Chỉ biểu của một toán tử hợp thành

Với cùng các giả thiết như ở số 5, công thức (26) của (VI, p. 277), áp dụng cho hàm eλxe^{\lambda x}, cho

Uλξ(eλξ)=U0ξ(eλxeλξ)=eλxU0ξ(eλξ)=u(λ)eλx U_\lambda^\xi (e^{\lambda \xi}) = U_0^\xi (e^{\lambda x} e^{\lambda \xi}) = e^{\lambda x} U_0^\xi (e^{\lambda \xi}) = u(\lambda) e^{\lambda x}
(30) khi đặt u(λ)=U0ξ(eλξ)u(\lambda) = U_0^\xi (e^{\lambda \xi}). Người ta gọi hàm u(λ)u(\lambda), xác định trên C\mathbf{C}, nhận giá trị phức, là hàm chỉ thị của toán tử hợp thành UU. Chú ý rằng nếu hạn chế của UU lên vành C[X]\mathbf{C}[X] các đa thức bằng chuỗi
Dp∑n=0∞αnDn D^p \sum_{n=0}^{\infty} \alpha_n D^n
(VI, p. 271, th. 1) (mà chúng tôi đã ký hiệu là u(D)u(D) trong VI, p. 271), thì chuỗi các số hạng phức có số hạng tổng quát αnλn+p\alpha_n \lambda^{n+p} không nhất thiết hội tụ đối với λ≠0\lambda \neq 0, và ngay cả nếu nó hội tụ với một số giá trị của λ\lambda, tổng không nhất thiết bằng hàm chỉ thị u(λ)u(\lambda) của U (VI, p. 291, exerc. 2). Chúng tôi sẽ nói rằng toán tử hợp thành UU là chính quy nếu tồn tại một lân cận của 0 trong C\mathbf{C} sao cho chuỗi có số hạng tổng quát αnλn+p\alpha_n \lambda^{n+p} hội tụ tuyệt đối và có tổng bằng hàm chỉ thị u(λ)u(\lambda) trên lân cận này1^1. Hãy áp dụng công thức (27) của VI, p. 278, cho hàm eλxe^{\lambda x}, lấy h=0h = 0; vì Dm(eλx)=λmeλxD^m(e^{\lambda x}) = \lambda^m e^{\lambda x} nên ta có U0ξ(Dm(eλx))=λmu(λ)U_0^\xi \left( D^m(e^{\lambda x}) \right) = \lambda^m u(\lambda); do đó suy ra rằng với mọi λ\lambda phức sao cho u(λ)≠0u(\lambda) \neq 0

λpeλxu(λ)=∑m=0num(x)λmm!−λn+1u(λ)U0ξ(∫0ξ−x1n!un(x+η)eλ(ξ−η)dη) \frac{\lambda^p e^{\lambda x}}{u(\lambda)} = \sum_{m=0}^n u_m(x) \frac{\lambda^m}{m!} - \frac{\lambda^{n+1}}{u(\lambda)} U_0^\xi \left( \int_0^{\xi-x} \frac{1}{n!} u_n(x+\eta) e^{\lambda(\xi-\eta)} d\eta \right)

và đặc biệt, với x=0x = 0

λpu(λ)=∑m=0nβmλmm!−λn+1u(λ)U0ξ(∫0ξ1n!un(η)eλ(ξ−η)dη) \frac{\lambda^p}{u(\lambda)} = \sum_{m=0}^n \beta_m \frac{\lambda^m}{m!} - \frac{\lambda^{n+1}}{u(\lambda)} U_0^\xi \left( \int_0^{\xi} \frac{1}{n!} u_n(\eta) e^{\lambda(\xi-\eta)} d\eta \right)

với βm=um(0)\beta_m = u_m(0).

Nếu UU là một toán tử chính quy thì, với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho các chuỗi nguyên u(λ)=∑n=0∞αnλn+pu(\lambda) = \sum_{n=0}^\infty \alpha_n \lambda^{n+p} và ∑n=0∞βnλnn!\sum_{n=0}^\infty \beta_n \frac{\lambda^n}{n!} hội tụ tuyệt đối2^2, từ công thức (16) và công thức về tích của hai chuỗi hội tụ tuyệt đối (Gen. Top., VIII, p. 115, prop. 1) suy ra rằng ta có

λpu(λ)=∑n=0∞βnλnn!. \frac{\lambda^p}{u(\lambda)} = \sum_{n=0}^\infty \beta_n \frac{\lambda^n}{n!}.

Tương tự, vì khai triển Taylor của eλxe^{\lambda x} hội tụ tuyệt đối với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và mọi x∈Cx \in \mathbf{C} (III, p. 106), ta cũng có (các công thức (6) (VI, p. 273) và (16) (VI, p. 274)), với mọi giá trị đang xét và với mọi x∈Cx \in \mathbf{C}

λneλxu(λ)=∑n=0∞un(x)λnn!. \frac{\lambda^n e^{\lambda x}}{u(\lambda)} = \sum_{n=0}^\infty u_n(x) \frac{\lambda^n}{n!}.

Nhận xét

Có thể dùng công thức (33) (tương ứng (34)) để tính các βn\beta_n (tương ứng các un(x)u_n(x)) bằng cách dùng bổ đề sau về các chuỗi nguyên:

(1) Sau này ta sẽ nghiên cứu các chuỗi mà số hạng tổng quát có dạng cnznc_n z^n (cn∈C,z∈Cc_n \in \mathbf{C}, z \in \mathbf{C}), mà người ta gọi là chuỗi nguyên; đặc biệt ta sẽ thấy rằng khi một chuỗi như vậy hội tụ tuyệt đối với z=z0z = z_0 thì nó hội tụ chuẩn tắc với ∣z∣≤∣z0∣|z| \leq |z_0|. (2) Từ lý thuyết các chuỗi nguyên suy ra rằng khi một trong các chuỗi này hội tụ tuyệt đối trong một lân cận VV của 0, thì chuỗi kia hội tụ tuyệt đối trong một lân cận W⊂VW \subset V của 0.

ổ đề. Nếu hai chuỗi nguyên ∑n=0∞cnλn, ∑n=0∞dnλn\sum_{n=0}^{\infty} c_n \lambda^n,\ \sum_{n=0}^{\infty} d_n \lambda^n hội tụ tuyệt đối với mọi λ\lambda trong một lân cận của 00, và nếu ∑n=0∞cnλn=∑n=0∞dnλn\sum_{n=0}^{\infty} c_n \lambda^n = \sum_{n=0}^{\infty} d_n \lambda^n với các giá trị này của λ\lambda, thì cn=dnc_n = d_n với mọi số nguyên n⩾0n \geqslant 0.

Nếu, bằng một thủ tục nào đó, ta có thể tìm được một chuỗi nguyên hội tụ tới λp/u(λ)\lambda^p / u(\lambda) trên một lân cận của 00, thì các hệ số của chuỗi này tất yếu bằng các βn/n!\beta_n / n!. Đó là thủ tục mà ta sẽ áp dụng trong các ví dụ sau đây.

Ví dụ 1

Nếu UU là ánh xạ đồng nhất thì ta có u(λ)=1u(\lambda) = 1 và toán tử UU rõ ràng là kỳ dị; vì un(x)=xnu_n(x) = x^n nên công thức (27) của VI, p. 278, có thể viết thành, đặt ξ=ξ−η\xi = \xi - \eta

f(x+h)=∑n=0∞1m!f(m)(h)xm+∫hx+hf(n+1)(t)(x+h−t)nn!dt f(x + h) = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{m!} f^{(m)}(h) x^m + \int_h^{x+h} f^{(n+1)}(t) \frac{(x + h - t)^n}{n!} dt

nghĩa là, nó quy về công thức Taylor (II, p. 62).

Ví dụ 2

Ta lấy cho UU toán tử hợp thành mà với mọi hàm ff xác định trên R+\mathbf{R}_+, gắn với nó hàm x↦f(x+1)−f(x)x \mapsto f(x + 1) - f(x); khi đó

Uλξ(f(ξ))=f(x+1)−f(x); U_{\lambda}^{\xi} (f(\xi)) = f(x + 1) - f(x);

chúng ta đã thấy (VI, p. 275) rằng hạn chế của UU lên C[X]\mathbf{C}[X] bằng eD−1e^D - 1. Mặt khác, vì u(λ)=eλ−1u(\lambda) = e^{\lambda} - 1, toán tử UU là chính quy; chúng ta sẽ thấy (VI, p. 288) cách xác định các số Bernoulli bnb_n bằng cách tính một khai triển của λeλ−1\frac{\lambda}{e^{\lambda} - 1} thành một chuỗi nguyên hội tụ. Áp dụng công thức (27) của VI, p. 278 cho một nguyên hàm của một hàm ff có đạo hàm liên tục bậc nthn^{th} trên R+\mathbf{R}_+, ta thu được

f(x+h)=∫hh+1f(t)dt f(x + h) = \int_h^{h+1} f(t) dt
+∑m=1n1m!Bm(x)(f(m−1)(h+1)−f(m−1)(h))+Rn(x,h) + \sum_{m=1}^n \frac{1}{m!} B_m(x) \left( f^{(m-1)}(h+1) - f^{(m-1)}(h) \right) + R_n(x, h)

với

Bổ đề này là một trường hợp riêng của một kết quả tổng quát mà chúng tôi sẽ chứng minh sau; sau đây là chứng minh. Nếu một chuỗi nguyên ∑n=0∞cnλn\sum_{n=0}^{\infty} c_n \lambda^n hội tụ tuyệt đối tại λ=λ0\lambda = \lambda_0 thì với mọi số nguyên k⩾0k \geqslant 0 chuỗi ∑n=0∞cn+kλn\sum_{n=0}^{\infty} c_{n+k} \lambda^n hội tụ chuẩn tắc với ∣λ∣⩽∣λ0∣|\lambda| \leqslant |\lambda_0|, do đó liên tục trên đĩa này (Gen. Top., X, p. 283); suy ra rằng ∑n=k+1∞cnλn=o(λk)\sum_{n=k+1}^{\infty} c_n \lambda^n = o(\lambda^k) trên một lân cận của 00. Khi đó bổ đề suy ra từ tính duy nhất của các hệ số của một khai triển tiệm cận của một hàm theo các λn\lambda^n (V, p. 223).

Rn(x,h)=−∫01−xBn(x+η)n!f(n)(h+1−η)dη+∫0−xBn(x+η)n!f(n)(h−η)dη. R_n(x, h) = - \int_0^{1-x} \frac{B_n(x + \eta)}{n!} f^{(n)}(h + 1 - \eta) d\eta \\ + \int_0^{-x} \frac{B_n(x + \eta)}{n!} f^{(n)}(h - \eta) d\eta.

(36)

Ví dụ 3

Cho E là không gian vectơ các hàm ff xác định và liên tục trên R\mathbf{R}, và sao cho nguyên ∫−∞+∞f(x+ξ)e−ξ2/2dξ\int_{-\infty}^{+\infty} f(x + \xi) e^{-\xi^2/2} d\xi hội tụ với mọi x≥0x \geq 0. Toán tử U xác định bởi

Uλξ(f(ξ))=12π∫−∞+∞e−ξ2/2f(x+ξ)dξ U_\lambda^\xi \left( f(\xi) \right) = \frac{1}{\sqrt{2\pi}} \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-\xi^2/2} f(x + \xi) d\xi

khi đó được xác định trên E và rõ ràng là một toán tử hợp thành. Không gian E chứa mọi hàm mũ eλxe^{\lambda x} (λ\lambda phức tùy ý), và ta có

u(λ)=12π∫−∞+∞e−(ξ2/2)+λξdξ=12πeλ2/2∫−∞+∞e−(ξ−λ)2/2dξ=eλ2/2 u(\lambda) = \frac{1}{\sqrt{2\pi}} \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-(\xi^2/2) + \lambda \xi} d\xi \\ = \frac{1}{\sqrt{2\pi}} e^{\lambda^2/2} \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-(\xi - \lambda)^2/2} d\xi = e^{\lambda^2/2}

(xem III, p. 120, bài tập 24, và VII, p. 313, công thức (22)). Ta có n!αn=U0ξ(ξn)=12π∫−∞+∞e−ξ2/2ξndξn! \alpha_n = U_0^\xi (\xi^n) = \frac{1}{\sqrt{2\pi}} \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-\xi^2/2} \xi^n d\xi. Với mọi số nguyên nn ta có thể viết

∑k=0n∫−∞+∞∣λξ∣kk!e−ξ2/2dξ≤2∫0+∞e−(ξ2/2)+∣λ∣ξdξ. \sum_{k=0}^n \int_{-\infty}^{+\infty} \frac{|\lambda \xi|^k}{k!} e^{-\xi^2/2} d\xi \leq 2 \int_0^{+\infty} e^{-(\xi^2/2) + |\lambda| \xi} d\xi.

Vì thế chuỗi ∑n=0∞e−ξ2/2(λξ)nn!\sum_{n=0}^{\infty} e^{-\xi^2/2} \frac{(\lambda \xi)^n}{n!} có thể được lấy tích phân từng số hạng trên R\mathbf{R} (II, p. 72, hệ quả 1), điều đó chứng minh rằng chuỗi ∑n=0∞αnλn\sum_{n=0}^{\infty} \alpha_n \lambda^n hội tụ tuyệt đối với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}, và có tổng bằng u(λ)=eλ2/2=∑n=0∞λ2n2nn!u(\lambda) = e^{\lambda^2/2} = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{\lambda^{2n}}{2^n n!}; do đó toán tử UU là chính quy. Áp dụng bổ đề đã nhắc ở trên cho thấy rằng α2n=1/2nn!, α2n+1=0\alpha_{2n} = 1/2^n n!,\ \alpha_{2n+1} = 0 với mọi n≥0n \geq 0; do đó toán tử UU có cấp 0. Ta có

1u(λ)=e−λ2/2=∑n=0∞(−1)nλ2n2nn!, \frac{1}{u(\lambda)} = e^{-\lambda^2/2} = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{(-1)^n \lambda^{2n}}{2^n n!},

chuỗi này hội tụ tuyệt đối với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}; một lần áp dụng khác của bổ đề cho thấy rằng β2n=(−1)n(2n)!2nn!, β2n+1=0\beta_{2n} = \frac{(-1)^n (2n)!}{2^n n!},\ \beta_{2n+1} = 0; hơn nữa, chuỗi ∑n=0∞λnn!un(x)\sum_{n=0}^{\infty} \frac{\lambda^n}{n!} u_n(x) hội tụ tuyệt đối với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và mọi x∈Rx \in \mathbf{R}, và ta có

∑n=0∞λnn!un(x)=exp⁡(−λ22+λx)=exp⁡(x22)exp⁡(−12(λ−x)2). \sum_{n=0}^{\infty} \frac{\lambda^n}{n!} u_n(x) = \exp \left( -\frac{\lambda^2}{2} + \lambda x \right) = \exp \left( \frac{x^2}{2} \right) \exp \left( -\frac{1}{2} (\lambda - x)^2 \right).

Khi áp dụng công thức Taylor cho hàm exp⁡(−x2/2)\exp(-x^2/2) thì ta thu được biểu thức sau đây của các đa thức un(x)u_n(x):

un(x)=(−1)neλ2/2dndxn(e−x2/2). u_n(x) = (-1)^n e^{\lambda^2/2} \frac{d^n}{dx^n} (e^{-x^2/2}).

Đa thức này được gọi là đa thức Hermite bậc nn, và thường được ký hiệu bởi Hn(x)\mathrm{H}_n(x). Các công thức (7), (8) và (9) của VI, p. 273, ở đây cho

dHndx=nHn−1(x) \frac{d \mathrm{H}_n}{dx} = n \mathrm{H}_{n-1}(x)
Hn(x+y)=∑k=0n(nk)Hn−k(x)yk \mathrm{H}_n(x+y) = \sum_{k=0}^n \binom{n}{k} \mathrm{H}_{n-k}(x) y^k
12π∫−∞+∞e−ξ2/2Hn(x+ξ)dξ=xn \frac{1}{\sqrt{2\pi}} \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-\xi^2/2} \mathrm{H}_n(x+\xi) d\xi = x^n

và công thức (27) ở VI, p. 278, trở thành, với h=0h = 0

2πf(x)=∑m=0n(∫−∞+∞eξ2/2f(m)(ξ)dξ)Hm(x)m! \sqrt{2\pi} f(x) = \sum_{m=0}^n \left( \int_{-\infty}^{+\infty} e^{\xi^2/2} f^{(m)}(\xi) d\xi \right) \frac{\mathrm{H}_m(x)}{m!}
−∫−∞+∞dξ∫0ξHn(x+η)n!e−(ξ+η)2/2f(n+1)(x+ξ−η)dη. - \int_{-\infty}^{+\infty} d\xi \int_0^\xi \frac{\mathrm{H}_n(x+\eta)}{n!} e^{-(\xi+\eta)^2/2} f^{(n+1)}(x+\xi-\eta) d\eta.

7. Công thức cộng euler-maclaurin

Trong công thức (35) ở VI, p. 280, hãy thay thế xx bằng 0 và hh bằng xx; vì Bm(0)=bm\mathrm{B}_m(0) = b_m nên suy ra từ các hệ thức (24) ở VI, p. 276 rằng với mỗi số nguyên p>0p > 0 ta có thể viết

f(x)=∫xx+1f(t)dt−12(f(x+1)−f(x)) f(x) = \int_x^{x+1} f(t) dt - \frac{1}{2} (f(x+1) - f(x))
+∑k=1pb2k(2k)!(f(2k−1)(x+1)−f(2k−1)(x))+Rp(x) + \sum_{k=1}^p \frac{b_{2k}}{(2k)!} \left( f^{(2k-1)}(x+1) - f^{(2k-1)}(x) \right) + R_p(x)
với
Rp(x)=−1(2p+1)!∫01B2p+1(t)f(2p+1)(x+1−t)dt. R_p(x) = - \frac{1}{(2p+1)!} \int_0^1 \mathrm{B}_{2p+1}(t) f^{(2p+1)}(x+1-t) dt.
Trong công thức này, hãy lần lượt thay thế xx bằng x+1,x+2,…,x+nx+1, x+2, \ldots, x+n, và gộp các công thức thu được, từng công thức một; ta được

{f(x)+f(x+1)+⋯+f(x+n)=∫xx+n+1f(t)dt−12(f(x+n+1)−f(x))+∑k=1pb2k(2k)!(f(2k−1)(x+n+1)−f(2k−1)(x))+Tp(x,n) \begin{cases} f(x) + f(x+1) + \cdots + f(x+n) \\ = \int_x^{x+n+1} f(t) dt - \frac{1}{2} (f(x+n+1) - f(x)) \\ + \sum_{k=1}^p \frac{b_{2k}}{(2k)!} \left( f^{(2k-1)}(x+n+1) - f^{(2k-1)}(x) \right) + T_p(x, n) \end{cases}
với
Tp(x,n)=−1(2p+1)!∫01B2p+1(t)(∑k=0nf(2p+1)(x+k+1−t))dt. T_p(x, n) = - \frac{1}{(2p+1)!} \int_0^1 \mathrm{B}_{2p+1}(t) \left( \sum_{k=0}^n f^{(2p+1)}(x+k+1-t) \right) dt.

Số dư Tp(x,n)T_p(x, n) trong công thức này có thể được viết lại theo cách sau: ký hiệu B‾2p+1(t)\overline{B}_{2p+1}(t) là hàm tuần hoàn chu kỳ 1 và bằng B2p+1(t)B_{2p+1}(t) trên khoảng [0,1[[0, 1[. Khi đó

∫01B2p+1(t)f(2p+1)(x+k+1−t) dt=∫kk+1B‾2p+1(1−s)f(2p+1)(x+s) ds \int_0^1 B_{2p+1}(t) f^{(2p+1)}(x + k + 1 - t) \, dt = \int_k^{k+1} \overline{B}_{2p+1}(1 - s) f^{(2p+1)}(x + s) \, ds

và do đó

Tp(x,n)=−1(2p+1)!∫0n+1B‾2p+1(1−s)f(2p+1)(x+s)ds. T_p(x, n) = - \frac{1}{(2p+1)!} \int_0^{n+1} \overline{B}_{2p+1}(1 - s) f^{(2p+1)}(x + s) ds.
(41)

Công thức (39) được gọi là công thức tổng Euler-Maclaurin; nó áp dụng được cho mọi hàm phức có đạo hàm bậc (2p+1)th(2p + 1)^{th} liên tục trên một khoảng [x0,+∞[[x_0, +\infty[, với mọi x≥x0x \geq x_0. Ta sẽ thấy (VI, p. 288) cách ước lượng số dư Tp(x,n)T_p(x, n) trong công thức này.

Bài tập

Xem bài tập cho § 1.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.