§ 2. Khai triển Euler của các hàm lượng giác và các số Bernoulli
1. Khai triển Euler của cotz
Theo công thức (20) của VI, p. 275, các số bn/n! là các hệ số trong khai triển của S/(eS−1) thành một chuỗi hình thức; trong tiết này chúng ta sẽ chỉ ra rằng hàm z/(ez−1) bằng tổng của một chuỗi nguyên chỉnh tuyệt đối hội tụ trên một lân cận của 0 trong C; từ bổ đề ở VI, p. 280 sẽ suy ra rằng các hệ số của chuỗi này là các số bn/n!, từ đó chúng ta sẽ suy ra các ước lượng đối với các số Bernoulli bn.
Trước hết ta chú ý rằng
ez−1z=−2z+2zez−1ez+1=−2z+2izcot2iz.
(1)
Dưới đây ta sẽ thu được một khai triển thành chuỗi của cotz, đúng với mọi z không phải là bội số nguyên của π.
Chỉ cần chia cả hai vế của (2) cho sinz rồi cho z tiến tới 0.
Hệ quả 2
Với mọi số nguyên lẻ n=2m+1, và mọi số phức z sao cho nz không là một bội nguyên của π, ta có*
cotnz=(−1)mcotzcot(z+nπ)…cot(z+n(n−1)π).
(4)
Thật vậy, sinn(z+2π)=sin(nz+2π+mπ)=(−1)mcosnz, do đó, thay thế z bởi z+2π trong (2),
cosnz=(−1)m2n−1coszcos(z+nπ)…cos(z+n(n−1)π)
(5)
và các công thức (2) và (5) cho (4) bằng cách chia từng số hạng khi sinnz=0.
Trong tất cả những gì tiếp theo, ta sẽ luôn giả thiết rằng n=2m+1 là một số nguyên lẻ; công thức (4) cũng có thể được viết thành
cotnz=(−1)mk=−m∏mcot(z−nkπ).
hoặc, ta có
cot(z−nkπ)=tanz−tannkπ1+tanztannkπ
khi tan z hữu hạn; do đó cot nz là một hàm hữu tỉ theo u=tanz, mà tử số có bậc n−1, và mẫu số, có bậc n, có n nghiệm đơn tankπ/n; phân tích thành các phân thức đơn cho
đúng với mọi số phức z không là một bội nguyên của π/2. Ta có thể viết công thức này dưới dạng
cotz=ntannz1+k=1∑∞vk(n,z)
với vk(n,z)=0 đối với k>m và
vk(n,z)=cos2nkπ(ntannz)2−(nsinnkπ)22ntannz
đối với 1≤k≤m. Ta sẽ thấy rằng với mọi z được chứa trong một tập con compắc K của C, không chứa một bội nguyên nào của π, và với mọi n lẻ đủ lớn, chuỗi có số hạng tổng quát vk(n,z) là hội tụ chuẩn tắc. Thật vậy, khi n tiến tới +∞, tannz tiến tới nz đều trên K, nên tồn tại một số M>0 sao cho ntannz≤M với mọi m đủ lớn và mọi z∈K. Mặt khác, với 0≤x≤π/2 ta có sinx/x≥1−6x2≥21, nên với 1≤k≤m ta có nsinnkπ≥kπ/2; do đó, khi m đủ lớn, với mọi số nguyên k sao cho t kπ/2>M ta có ∣vk(n,z)∣≤k2π2−4M28M, điều đó chứng minh mệnh đề của ta. Với k lẻ, vk(n,z) tiến tới z2−k2π22z (đều trên K) khi n tiến tới +∞. Do đó:
Định lý 1
Với mọi số phức z không phải là bội nguyên của π ta có
cotz=z1+n=1∑∞z2−n2π22z
(chuỗi ở phải hội tụ chuẩn tắc trên mọi tập con compắc K⊂C chứa bất kỳ bội số nguyên nào của π (khai triển Euler của cotz).)
2. Khai triển Euler của sinz
Với mọi số nguyên lẻn=2m+1 và mọi số phức z, công thức (2) của VI, p. 283, có thể viết thành
sinnz=(−1)m2n−1k=−m∏msin(z−nkπ)
=(−1)m2n−1sinzk=1∏msin(z−nkπ)sin(z+nkπ).
Mặt khác, ta có sin(z−nkπ)sin(z+nkπ)=sin2z−sin2nkπ, và, theo (3) (VI, 284), ∏k=1msin2nkπ=2n−1n, do đó, khi thay thế z bởi z/n,
sinz=nsinnzk=1∏m(1−sin2nkπsin2nz).
Ta có thể viết công thức này dưới dạng sinz=nsinnz∏k=1m(1−wk(n,z)), với wk(n,z)=0 nếu k>m và wk(n,z)=sin2nkπsin2nz đối với 1≤k≤m. Ta sẽ thấy rằng với mọi z được chứa trong một tập con compắc K của C, và với n lẻ, chuỗi có số hạng tổng quát (n,z) là hội tụ chuẩn tắc. Thật vậy, khi n tiến tới +∞, nsinnz hội tụ đều trên K, nên tồn tại một số M>0 sao cho nsinnz≤M với mọi số nguyên n và mọi z∈K. Hơn nữa, trong chứng minh của đl. 1 của VI, p. 286, ta đã thấy rằng với 1≤k≤m ta có nsinnkπ≥2kπ; do đó với mọi số nguyên k sao cho kπ/2≥M ta có ∣wk(n,z)∣≤4M2/k2π2, điều này chứng minh mệnh đề của ta. Vì, với mọi k cố định, wk(n,z) tiến tới (đều trên K) z2/k2π2 khi n tiến tới +∞, ta thấy rằng:
Định lý 2
Với mọi số phức z ta có
sinz=zn=1∏∞(1−n2π2z2)
tích vô hạn ở vế phải hội tụ tuyệt đối và đều trên mọi tập con compắc của C (khai triển Euler của sinz).
3. Ứng dụng cho các số Bernoulli
Định lý 1 của VI, p. 286, cho thấy rằng, với 0≤x<π, chuỗi có số hạng tổng quát
n2π2−x22x≥0
là hội tụ. Mặt khác, ta có thể viết, với mọi số phức z sao cho ∣z∣<π,
n2π2−z22z=n2π22zk=0∑∞n2kπ2kz2k
chuỗi ở vế phải hội tụ tuyệt đối. Từ đó ta sẽ suy ra rằng chuỗi "kép"
n=1∑∞k=1∑∞n2kπ2k−2z2k−1
hội tụ tuyệt đối trong đĩa mở ∣z∣<π, hội tụ chuẩn trên mọi tập compact được chứa trong đĩa này, và có tổng bằng cotz−z1. Thật vậy, với ∣z∣≤a<π giá trị tuyệt đối của số hạng tổng quát của (11) nhiều nhất bằng 2a2k−1/n2kπ2k, và tổng của bất kỳ số hữu hạn nào các số hạng 2a2k−1/n2kπ2k đều nhỏ hơn số hữu hạn ∑n=1∞n2π2−a22a; lấy tổng trước theo k, rồi theo n, ta thấy rằng tổng của chuỗi (11) bằng ∑n=1∞z2−n2π22z, điều đó chứng minh mệnh đề của chúng ta.
Bây giờ nếu ta lấy tổng chuỗi (11) trước theo n rồi theo k thì thu được đẳng thức (với ∣z∣<π)
cotz−z1=−2k=1∑∞π2kS2kz2k−1
trong đó ta đặt Sk=∑n=1∞nk1. Theo (1) (VI, p. 283) do đó ta có, với ∣z∣<2π từ đó ta thu được công thức
b2n=(−1)n−1(2n)!(2π)2n2S2nvới n≥1,
một công thức đặc biệt cho thấy rằng các số S2n/π2n là hữu tỉ. Rõ ràng Sk+1≤Sk nên, với mọi số nguyên k≥2, ta có Sk≤S2=π2/6≤2; từ (14) suy ra các bất đẳng thức sau đối với các số Bernoulli
(2π)2n2(2n)!≤∣b2n∣≤4(2π)2n(2n)!với n≥1.
Từ các bất đẳng thức này người ta có thể suy ra một ước lượng đối với đa thức Bernoulli
Bn(x)=k=0∑n(kn)bkxn−k;đặc biệt, với 0≤x≤1 ta coˊ
ở đây các chuỗi ở các vế phải hội tụ tuyệt đối, chuỗi thứ nhất với ∣z∣<2π và chuỗi thứ hai với ∣z∣<π (biểu thị tanz và 1/sin2z dưới dạng các tổ hợp tuyến tính của cotz và cot2z). Suy ra rằng các số 2n22n(22n−1)b2n là các số nguyên. (Dùng bổ đề sau: trong hai chuỗi hội tụ tuyệt đối ∑n=0∞αnn!zn, ∑n=0∞βnn!zn các hệ số αn và βn là các số nguyên, thì, trong tích của chúng viết dưới dạng ∑n=0∞γnn!zn, các γn là các số nguyên.)
Chứng minh công thức
(n−1)Bn(X)=n(X−1)Bn−1(X)−k=0∑n(kn)bkBn−k(X)
lấy đạo hàm chuỗi SeSX/(eS−1) theo S). Suy ra công thức
(2n+1)b2n=−k=1∑n−1(2k2n)b2kb2n−2k
đối với các số Bernoulli.
Hãy chứng minh rằng, với mọi số nguyên p>1,
Bn(px)+Bn(px+1)+⋯+Bn(px+p−1)=pn−11Bn(X).
4) a) Chứng minh hệ thức
Bn(1−X)=(−1)nBn(X)
(dùng việc b2n−1=0 với n>1, và hệ thức
Bn(1−X)−Bn(−X)=(−1)nnXn−1.
)
b) Hãy chứng minh rằng
Bn(21)=bn(2n1−1)
(dùng bài tập 3).
c) Chứng minh rằng, với n chẵn, Bn(X) có hai nghiệm trong khoảng [0,1] của R, và rằng với n lẻ >1, Bn(X) có một nghiệm đơn tại các điểm 0,21 và 1 và không triệt tiêu tại điểm nào khác của [0,1] (dùng b) và quan hệ Bn′=nB~n−1).
d) Suy ra từ c) rằng, với n chẵn, giá trị lớn nhất của ∣Bn(x)∣ trên khoảng [0,1] là ∣bn∣, và với n lẻ, nếu an là giá trị lớn nhất của ∣Bn(x)∣ trên [0,1], thì
n+14∣bn+1∣(1−2n1)≤an≤21n∣bn−1∣
(dùng định lý giá trị trung bình).
5) Nếu đặt Sn(x)=n+11(Bn−1(x)−Bn+1(0)) thì, với mọi số nguyên a>0, ta có
Sn(a)=1n+2n+⋯+(a−1)n.
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n≥0 và mọi số nguyên a>0 ta có 2S2n+1(a)≡0 (mod. a) (xét tổng k2n+1+(a−k)2n+1).
b) Nếu r và s là hai số nguyên bất kỳ, hãy chứng minh rằng
Sn(rs)≡sSn(r)+nrSn−1(r)S1(s)(modr2).
c) Cho p là một số nguyên tố. Chứng tỏ rằng nếu n chia hết cho p−1 thì ta có Sn(p)≡−1 (mod. p), và nếu n không chia hết cho p−1 thì Sn(p)≡0 (mod. p) (nếu p không chia hết số nguyên g thì nhận xét rằng Sn(p)≡gnSn(p) (mod. p)).
6) a) Các số hữu tỉ bn đã được xác định bởi công thức (20) của VI, p. 275, người ta ký hiệu bởi dn mẫu số >0 của bn khi viết thành một phân số bất khả quy. Hãy chỉ ra rằng không có nhân tử nguyên tố nào của dn có thể >n+1 (dùng công thức quy nạp (23) của VI, p. 276)
b) Hãy chỉ ra rằng với mọi số nguyên p>0 và mọi số nguyên n>0
c) Suy ra từ b) bằng đệ quy theo n rằng, với mọi số nguyên tố p mẫu số của Sn(p)−bnp khi viết thành một phân số bất khả quy, không chia hết cho p (chú ý rằng p′ không thể chia hết cho r+1).
Suy ra từ c) rằng số
bn−p∑pSn(p)
trong đó p chạy qua tập hợp các số nguyên tố p≤n+1 và n là chẵn, là một số nguyên. Suy ra rằng
b2n+p∑p1
trong đó p chạy qua tập hợp các số nguyên tố sao cho p−1 chia hết 2n, là một số nguyên (định lý Eisenstein-von Staudt; dùng bài tập 5 c).
Ta thừa nhận rằng với mọi số nguyên a>0 có vô hạn số nguyên tố trong tập hợp các số nguyên 1+ma (m chạy qua tập hợp các số nguyên ≥1; đây là một trường hợp riêng của định lý Dirichlet về các cấp số cộng).
Cho n là một số nguyên ≥1, và cho s≥1 là một số nguyên sao cho q=1+(2n+1)!s là nguyên tố; hãy chỉ ra rằng nếu p là một số nguyên tố sao cho p−1 chia hết 2nq thì p−1 phải chia hết 2n (trong trường hợp đối người ta sẽ có p−1=qd với d là một số nguyên, và p sẽ chia hết cho d+1).
Suy ra từ a) rằng với mọi số nguyên n>0 đều tồn tại vô hạn số nguyên m>n sao cho b2m−b2n là một số nguyên.*
Hãy chỉ ra rằng, với mọi số nguyên tố p>3, S2n(pk)−pkb2n, khi viết dưới dạng một phân số bất khả quy, có tử số chia được cho p2k (lập luận như trong bài tập 6).
Nói rằng một số hữu tỉ r là một số nguyên p-adic (\emph{Gen. Top.}, III, p. 322, bài tập