Bourbaki

§ 2. Khai triển Euler của các hàm lượng giác và các số Bernoulli

1. Khai triển Euler của cot⁡z\cot z

Theo công thức (20) của VI, p. 275, các số bn/n!b_n / n! là các hệ số trong khai triển của S/(eS−1)S/(e^S - 1) thành một chuỗi hình thức; trong tiết này chúng ta sẽ chỉ ra rằng hàm z/(ez−1)z/(e^z - 1) bằng tổng của một chuỗi nguyên chỉnh tuyệt đối hội tụ trên một lân cận của 0 trong C\mathbf{C}; từ bổ đề ở VI, p. 280 sẽ suy ra rằng các hệ số của chuỗi này là các số bn/n!b_n / n!, từ đó chúng ta sẽ suy ra các ước lượng đối với các số Bernoulli bnb_n.

Trước hết ta chú ý rằng

zez−1=−z2+z2ez+1ez−1=−z2+iz2cot⁡iz2. \frac{z}{e^z - 1} = - \frac{z}{2} + \frac{z}{2} \frac{e^z + 1}{e^z - 1} = - \frac{z}{2} + \frac{iz}{2} \cot \frac{iz}{2}.
(1)

Dưới đây ta sẽ thu được một khai triển thành chuỗi của cot⁡z\cot z, đúng với mọi zz không phải là bội số nguyên của π\pi.

Mệnh đề 1

Với mọi số phức* zz và mọi số nguyên nn *ta có

sin⁡nz=2n−1sin⁡zsin⁡(z+πn)sin⁡(z+2πn)…sin⁡(z+(n−1)πn). \sin nz = 2^{n-1} \sin z \sin \left(z + \frac{\pi}{n}\right) \sin \left(z + \frac{2\pi}{n}\right) \ldots \sin \left(z + \frac{(n-1)\pi}{n}\right).
(2)

Thật vậy, ta có thể viết

sin⁡nz=eniz−e−niz2i=e−niz(e2niz−1)2i=e−niz(e2iz−1)(e2iz−e−2iπ/n)…(e2iz−e−2(n−1)iπ/n)2i=Asin⁡zsin⁡(z+πn)sin⁡(z+2πn)…sin⁡(z+(n−1)πn) \sin nz = \frac{e^{niz} - e^{-niz}}{2i} = \frac{e^{-niz}(e^{2niz} - 1)}{2i} = \frac{e^{-niz}(e^{2iz} - 1)(e^{2iz} - e^{-2i\pi/n}) \ldots (e^{2iz} - e^{-2(n-1)i\pi/n})}{2i} = A \sin z \sin \left( z + \frac{\pi}{n} \right) \sin \left( z + \frac{2\pi}{n} \right) \ldots \sin \left( z + \frac{(n-1)\pi}{n} \right)

trong đó

A=(2i)n−1e−iπn(1+2+…+(n−1))=(2i)n−1e−i(n−1)π2=2n−1. A = (2i)^{n-1} e^{-\frac{i\pi}{n}(1+2+\ldots+(n-1))} = (2i)^{n-1} e^{-i(n-1)\frac{\pi}{2}} = 2^{n-1}.

Hệ quả 1

Với mọi số nguyên n, ta có*

sin⁡πnsin⁡2πn…sin⁡(n−1)πn=n2n−1. \sin \frac{\pi}{n} \sin \frac{2\pi}{n} \ldots \sin \frac{(n-1)\pi}{n} = \frac{n}{2^{n-1}}.
(3)

Chỉ cần chia cả hai vế của (2) cho sin⁡z\sin z rồi cho zz tiến tới 0.

Hệ quả 2

Với mọi số nguyên lẻ n=2m+1n = 2m + 1, và mọi số phức zz sao cho nznz không là một bội nguyên của π\pi, ta có*

cot⁡nz=(−1)mcot⁡zcot⁡(z+πn)…cot⁡(z+(n−1)πn). \cot nz = (-1)^m \cot z \cot \left( z + \frac{\pi}{n} \right) \ldots \cot \left( z + \frac{(n-1)\pi}{n} \right).
(4)

Thật vậy, sin⁡n(z+π2)=sin⁡(nz+π2+mπ)=(−1)mcos⁡nz\sin n \left( z + \frac{\pi}{2} \right) = \sin \left( nz + \frac{\pi}{2} + m\pi \right) = (-1)^m \cos nz, do đó, thay thế zz bởi z+π2z + \frac{\pi}{2} trong (2),

cos⁡nz=(−1)m2n−1cos⁡zcos⁡(z+πn)…cos⁡(z+(n−1)πn) \cos nz = (-1)^m 2^{n-1} \cos z \cos \left( z + \frac{\pi}{n} \right) \ldots \cos \left( z + \frac{(n-1)\pi}{n} \right)
(5)

và các công thức (2) và (5) cho (4) bằng cách chia từng số hạng khi sin⁡nz≠0\sin nz \neq 0.

Trong tất cả những gì tiếp theo, ta sẽ luôn giả thiết rằng n=2m+1n = 2m + 1 là một số nguyên lẻ; công thức (4) cũng có thể được viết thành

cot⁡nz=(−1)m∏k=−mmcot⁡(z−kπn). \cot nz = (-1)^m \prod_{k=-m}^{m} \cot \left( z - \frac{k\pi}{n} \right).

hoặc, ta có

cot⁡(z−kπn)=1+tan⁡ztan⁡kπntan⁡z−tan⁡kπn \cot \left( z - \frac{k\pi}{n} \right) = \frac{1 + \tan z \tan \frac{k\pi}{n}}{\tan z - \tan \frac{k\pi}{n}}

khi tan z hữu hạn; do đó cot nznz là một hàm hữu tỉ theo u=tan⁡zu = \tan z, mà tử số có bậc n−1n - 1, và mẫu số, có bậc nn, có nn nghiệm đơn tan⁡kπ/n\tan k\pi / n; phân tích thành các phân thức đơn cho

cot⁡nz=∑k=−mmAku−tan⁡kπn \cot nz = \sum_{k=-m}^{m} \frac{A_k}{u - \tan \frac{k\pi}{n}}

trong đó

Ak=lim⁡z→kπ/ncot⁡nz(tan⁡z−tan⁡kπn)=lim⁡z→kπ/ncos⁡nzsin⁡nzsin⁡(z−kπn)cos⁡zcos⁡kπn A_k = \lim_{z \to k\pi/n} \cot nz \left( \tan z - \tan \frac{k\pi}{n} \right) = \lim_{z \to k\pi/n} \frac{\cos nz}{\sin nz} \frac{\sin \left( z - \frac{k\pi}{n} \right)}{\cos z \cos \frac{k\pi}{n}}
=lim⁡h→0cos⁡nhcos⁡kπncos⁡(h+kπn)sin⁡hsin⁡nh=1ncos⁡2kπn = \lim_{h \to 0} \frac{\cos nh}{\cos \frac{k\pi}{n} \cos \left( h + \frac{k\pi}{n} \right)} \frac{\sin h}{\sin nh} = \frac{1}{n \cos^2 \frac{k\pi}{n}}

do đó, khi tách riêng số hạng trong (6) tương ứng với k=0k = 0 và gộp các số hạng tương ứng với các giá trị đối của kk, rồi thay thế zz bởi z/nz/n,

cot⁡z=1ntan⁡zn+∑k=1m2ntan⁡zncos⁡2kπn(ntan⁡zn)2−(nsin⁡kπn)2 \cot z = \frac{1}{n \tan \frac{z}{n}} + \sum_{k=1}^{m} \frac{2n \tan \frac{z}{n}}{\cos^2 \frac{k\pi}{n} \left( n \tan \frac{z}{n} \right)^2 - \left( n \sin \frac{k\pi}{n} \right)^2}

đúng với mọi số phức zz không là một bội nguyên của π/2\pi/2. Ta có thể viết công thức này dưới dạng

cot⁡z=1ntan⁡zn+∑k=1∞vk(n,z) \cot z = \frac{1}{n \tan \frac{z}{n}} + \sum_{k=1}^{\infty} v_k(n, z)

với vk(n,z)=0v_k(n, z) = 0 đối với k>mk > m và

vk(n,z)=2ntan⁡zncos⁡2kπn(ntan⁡zn)2−(nsin⁡kπn)2 v_k(n, z) = \frac{2n \tan \frac{z}{n}}{\cos^2 \frac{k\pi}{n} \left( n \tan \frac{z}{n} \right)^2 - \left( n \sin \frac{k\pi}{n} \right)^2}

đối với 1≤k≤m1 \leq k \leq m. Ta sẽ thấy rằng với mọi zz được chứa trong một tập con compắc K của C\mathbf{C}, không chứa một bội nguyên nào của π\pi, và với mọi nn lẻ đủ lớn, chuỗi có số hạng tổng quát vk(n,z)v_k(n, z) là hội tụ chuẩn tắc. Thật vậy, khi nn tiến tới +∞+\infty, tan⁡zn\tan \frac{z}{n} tiến tới zn\frac{z}{n} đều trên K, nên tồn tại một số M>0M > 0 sao cho ∣ntan⁡zn∣≤M\left| n \tan \frac{z}{n} \right| \leq M với mọi mm đủ lớn và mọi z∈Kz \in K. Mặt khác, với 0≤x≤π/20 \leq x \leq \pi/2 ta có sin⁡x/x≥1−x26≥12\sin x / x \geq 1 - \frac{x^2}{6} \geq \frac{1}{2}, nên với 1≤k≤m1 \leq k \leq m ta có nsin⁡kπn≥kπ/2n \sin \frac{k\pi}{n} \geq k\pi/2; do đó, khi mm đủ lớn, với mọi số nguyên kk sao cho t kπ/2>Mk\pi /2 > M ta có ∣vk(n,z)∣≤8Mk2π2−4M2|v_k(n, z)| \leq \frac{8M}{k^2 \pi^2 - 4M^2}, điều đó chứng minh mệnh đề của ta. Với kk lẻ, vk(n,z)v_k(n, z) tiến tới 2zz2−k2π2\frac{2z}{z^2 - k^2 \pi^2} (đều trên K) khi nn tiến tới +∞+\infty. Do đó:

Định lý 1

Với mọi số phức zz không phải là bội nguyên của π\pi ta có

cot⁡z=1z+∑n=1∞2zz2−n2π2 \cot z = \frac{1}{z} + \sum_{n=1}^{\infty} \frac{2z}{z^2 - n^2 \pi^2}

(chuỗi ở phải hội tụ chuẩn tắc trên mọi tập con compắc K⊂CK \subset \mathbf{C} chứa bất kỳ bội số nguyên nào của π\pi (khai triển Euler của cot⁡z\cot z).)

2. Khai triển Euler của sin⁡z\sin z

Với mọi số nguyên lẻ n=2m+1n = 2m + 1 và mọi số phức zz, công thức (2) của VI, p. 283, có thể viết thành

sin⁡nz=(−1)m2n−1∏k=−mmsin⁡(z−kπn) \sin nz = (-1)^m 2^{n-1} \prod_{k=-m}^{m} \sin \left( z - \frac{k\pi}{n} \right)
=(−1)m2n−1sin⁡z∏k=1msin⁡(z−kπn)sin⁡(z+kπn). = (-1)^m 2^{n-1} \sin z \prod_{k=1}^{m} \sin \left( z - \frac{k\pi}{n} \right) \sin \left( z + \frac{k\pi}{n} \right).

Mặt khác, ta có sin⁡(z−kπn)sin⁡(z+kπn)=sin⁡2z−sin⁡2kπn\sin \left( z - \frac{k\pi}{n} \right) \sin \left( z + \frac{k\pi}{n} \right) = \sin^2 z - \sin^2 \frac{k\pi}{n}, và, theo (3) (VI, 284), ∏k=1msin⁡2kπn=n2n−1\prod_{k=1}^{m} \sin^2 \frac{k\pi}{n} = \frac{n}{2^{n-1}}, do đó, khi thay thế zz bởi z/nz/n,

sin⁡z=nsin⁡zn∏k=1m(1−sin⁡2znsin⁡2kπn). \sin z = n \sin \frac{z}{n} \prod_{k=1}^{m} \left( 1 - \frac{\sin^2 \frac{z}{n}}{\sin^2 \frac{k\pi}{n}} \right).

Ta có thể viết công thức này dưới dạng sin⁡z=nsin⁡zn∏k=1m(1−wk(n,z))\sin z = n \sin \frac{z}{n} \prod_{k=1}^{m} (1 - w_k(n, z)), với wk(n,z)=0w_k(n, z) = 0 nếu k>mk > m và wk(n,z)=sin⁡2znsin⁡2kπnw_k(n, z) = \frac{\sin^2 \frac{z}{n}}{\sin^2 \frac{k\pi}{n}} đối với 1≤k≤m1 \leq k \leq m. Ta sẽ thấy rằng với mọi zz được chứa trong một tập con compắc KK của C\mathbf{C}, và với nn lẻ, chuỗi có số hạng tổng quát (n,z)(n, z) là hội tụ chuẩn tắc. Thật vậy, khi nn tiến tới +∞+\infty, nsin⁡znn \sin \frac{z}{n} hội tụ đều trên KK, nên tồn tại một số M>0M > 0 sao cho ∣nsin⁡zn∣≤M\left| n \sin \frac{z}{n} \right| \leq M với mọi số nguyên nn và mọi z∈Kz \in K. Hơn nữa, trong chứng minh của đl. 1 của VI, p. 286, ta đã thấy rằng với 1≤k≤m1 \leq k \leq m ta có nsin⁡kπn≥kπ2n \sin \frac{k \pi}{n} \geq \frac{k \pi}{2}; do đó với mọi số nguyên kk sao cho kπ/2≥Mk \pi / 2 \geq M ta có ∣wk(n,z)∣≤4M2/k2π2|w_k(n, z)| \leq 4M^2 / k^2 \pi^2, điều này chứng minh mệnh đề của ta. Vì, với mọi kk cố định, wk(n,z)w_k(n, z) tiến tới (đều trên K) z2/k2π2z^2 / k^2 \pi^2 khi nn tiến tới +∞+\infty, ta thấy rằng:

Định lý 2

Với mọi số phức zz ta có

sin⁡z=z∏n=1∞(1−z2n2π2) \sin z = z \prod_{n=1}^{\infty} \left( 1 - \frac{z^2}{n^2 \pi^2} \right)

tích vô hạn ở vế phải hội tụ tuyệt đối và đều trên mọi tập con compắc của C\mathbf{C} (khai triển Euler của sin⁡z\sin z).

3. Ứng dụng cho các số Bernoulli

Định lý 1 của VI, p. 286, cho thấy rằng, với 0≤x<π0 \leq x < \pi, chuỗi có số hạng tổng quát

2xn2π2−x2≥0 \frac{2x}{n^2 \pi^2 - x^2} \geq 0

là hội tụ. Mặt khác, ta có thể viết, với mọi số phức zz sao cho ∣z∣<π|z| < \pi,

2zn2π2−z2=2zn2π2∑k=0∞z2kn2kπ2k \frac{2z}{n^2 \pi^2 - z^2} = \frac{2z}{n^2 \pi^2} \sum_{k=0}^{\infty} \frac{z^{2k}}{n^{2k} \pi^{2k}}

chuỗi ở vế phải hội tụ tuyệt đối. Từ đó ta sẽ suy ra rằng chuỗi "kép"

∑n=1∞∑k=1∞−2z2k−1n2kπ2k \sum_{n=1}^{\infty} \sum_{k=1}^{\infty} \frac{-2z^{2k-1}}{n^{2k} \pi^{2k}}

hội tụ tuyệt đối trong đĩa mở ∣z∣<π|z| < \pi, hội tụ chuẩn trên mọi tập compact được chứa trong đĩa này, và có tổng bằng cot⁡z−1z\cot z - \frac{1}{z}. Thật vậy, với ∣z∣≤a<π|z| \leq a < \pi giá trị tuyệt đối của số hạng tổng quát của (11) nhiều nhất bằng 2a2k−1/n2kπ2k2a^{2k-1} / n^{2k} \pi^{2k}, và tổng của bất kỳ số hữu hạn nào các số hạng 2a2k−1/n2kπ2k2a^{2k-1} / n^{2k} \pi^{2k} đều nhỏ hơn số hữu hạn ∑n=1∞2an2π2−a2\sum_{n=1}^{\infty} \frac{2a}{n^2 \pi^2 - a^2}; lấy tổng trước theo kk, rồi theo nn, ta thấy rằng tổng của chuỗi (11) bằng ∑n=1∞2zz2−n2π2\sum_{n=1}^{\infty} \frac{2z}{z^2 - n^2 \pi^2}, điều đó chứng minh mệnh đề của chúng ta.

Bây giờ nếu ta lấy tổng chuỗi (11) trước theo nn rồi theo kk thì thu được đẳng thức (với ∣z∣<π|z| < \pi)

cot⁡z−1z=−2∑k=1∞S2kπ2kz2k−1 \cot z - \frac{1}{z} = -2 \sum_{k=1}^{\infty} \frac{S_{2k}}{\pi^{2k}} z^{2k-1}

trong đó ta đặt Sk=∑n=1∞1nkS_k = \sum_{n=1}^{\infty} \frac{1}{n^k}. Theo (1) (VI, p. 283) do đó ta có, với ∣z∣<2π|z| < 2\pi từ đó ta thu được công thức

b2n=(−1)n−1(2n)!2S2n(2π)2nvới n≥1, b_{2n} = (-1)^{n-1} (2n)! \frac{2 S_{2n}}{(2\pi)^{2n}} \quad \text{với } n \geq 1,

một công thức đặc biệt cho thấy rằng các số S2n/π2nS_{2n}/\pi^{2n} là hữu tỉ. Rõ ràng Sk+1≤SkS_{k+1} \leq S_k nên, với mọi số nguyên k≥2k \geq 2, ta có Sk≤S2=π2/6≤2S_k \leq S_2 = \pi^2/6 \leq 2; từ (14) suy ra các bất đẳng thức sau đối với các số Bernoulli

2(2n)!(2π)2n≤∣b2n∣≤4(2n)!(2π)2nvới n≥1. \frac{2 (2n)!}{(2\pi)^{2n}} \leq |b_{2n}| \leq 4 \frac{(2n)!}{(2\pi)^{2n}} \quad \text{với } n \geq 1.

Từ các bất đẳng thức này người ta có thể suy ra một ước lượng đối với đa thức Bernoulli

Bn(x)=∑k=0n(nk)bkxn−k; đặc biệt, với 0≤x≤1 ta coˊ B_n(x) = \sum_{k=0}^n \binom{n}{k} b_k x^{n-k}; \text{ đặc biệt, với } 0 \leq x \leq 1 \text{ ta có}
∣Bn(x)∣≤4∑k=0n(nk)k!(2π)k=4n!(2π)n∑k=0n(2π)kk!≤4e2πn!(2π)n. |B_n(x)| \leq 4 \sum_{k=0}^n \binom{n}{k} \frac{k!}{(2\pi)^k} = 4 \frac{n!}{(2\pi)^n} \sum_{k=0}^n \frac{(2\pi)^k}{k!} \leq 4 e^{2\pi} \frac{n!}{(2\pi)^n}.

Bài tập

Thiết lập các công thức

tan⁡z=∑n=1∞(−1)n−122n(22n−1)b2nz2n−1(2n)! \tan z = \sum_{n=1}^{\infty} (-1)^{n-1} 2^{2n} (2^{2n} - 1) b_{2n} \frac{z^{2n-1}}{(2n)!}
1sin⁡z=1z+∑n=1∞(−1)n−12(22n−1−1)b2nz2n−1(2n)! \frac{1}{\sin z} = \frac{1}{z} + \sum_{n=1}^{\infty} (-1)^{n-1} 2 (2^{2n-1} - 1) b_{2n} \frac{z^{2n-1}}{(2n)!}

ở đây các chuỗi ở các vế phải hội tụ tuyệt đối, chuỗi thứ nhất với ∣z∣<π2|z| < \frac{\pi}{2} và chuỗi thứ hai với ∣z∣<π|z| < \pi (biểu thị tan⁡z\tan z và 1/sin⁡2z1/\sin 2z dưới dạng các tổ hợp tuyến tính của cot⁡z\cot z và cot⁡2z\cot 2z). Suy ra rằng các số 22n(22n−1)2nb2n\frac{2^{2n}(2^{2n} - 1)}{2n} b_{2n} là các số nguyên. (Dùng bổ đề sau: trong hai chuỗi hội tụ tuyệt đối ∑n=0∞αnznn!\sum_{n=0}^{\infty} \alpha_n \frac{z^n}{n!}, ∑n=0∞βnznn!\sum_{n=0}^{\infty} \beta_n \frac{z^n}{n!} các hệ số αn\alpha_n và βn\beta_n là các số nguyên, thì, trong tích của chúng viết dưới dạng ∑n=0∞γnznn!\sum_{n=0}^{\infty} \gamma_n \frac{z^n}{n!}, các γn\gamma_n là các số nguyên.)

Chứng minh công thức

(n−1)Bn(X)=n(X−1)Bn−1(X)−∑k=0n(nk)bkBn−k(X) (n-1)B_n(X) = n(X-1)B_{n-1}(X) - \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} b_k B_{n-k}(X)

lấy đạo hàm chuỗi SeSX/(eS−1)S e^{SX}/(e^S - 1) theo S). Suy ra công thức

(2n+1)b2n=−∑k=1n−1(2n2k)b2kb2n−2k (2n+1)b_{2n} = - \sum_{k=1}^{n-1} \binom{2n}{2k} b_{2k} b_{2n-2k}

đối với các số Bernoulli.

Hãy chứng minh rằng, với mọi số nguyên p>1p > 1,

Bn(xp)+Bn(x+1p)+⋯+Bn(x+p−1p)=1pn−1Bn(X). B_n \left( \frac{x}{p} \right) + B_n \left( \frac{x+1}{p} \right) + \cdots + B_n \left( \frac{x+p-1}{p} \right) = \frac{1}{p^{n-1}} B_n(X).

4) a) Chứng minh hệ thức

Bn(1−X)=(−1)nBn(X) B_n(1 - X) = (-1)^n B_n(X)
(dùng việc b2n−1=0b_{2n-1} = 0 với n>1n > 1, và hệ thức
Bn(1−X)−Bn(−X)=(−1)nnXn−1. B_n(1 - X) - B_n(-X) = (-1)^n n X^{n-1}.
)

b) Hãy chứng minh rằng

Bn(12)=bn(12n−1) B_n \left( \frac{1}{2} \right) = b_n \left( \frac{1}{2^n} - 1 \right)
(dùng bài tập 3).

c) Chứng minh rằng, với nn chẵn, Bn(X)B_n(X) có hai nghiệm trong khoảng [0,1][0, 1] của R\mathbf{R}, và rằng với nn lẻ >1> 1, Bn(X)B_n(X) có một nghiệm đơn tại các điểm 0,120, \frac{1}{2} và 11 và không triệt tiêu tại điểm nào khác của [0,1][0, 1] (dùng bb) và quan hệ Bn′=nB~n−1B'_n = n \tilde{B}_{n-1}).

d) Suy ra từ c) rằng, với nn chẵn, giá trị lớn nhất của ∣Bn(x)∣|B_n(x)| trên khoảng [0,1][0, 1] là ∣bn∣|b_n|, và với nn lẻ, nếu ana_n là giá trị lớn nhất của ∣Bn(x)∣|B_n(x)| trên [0,1][0, 1], thì

4n+1∣bn+1∣(1−12n)≤an≤12n∣bn−1∣ \frac{4}{n+1} |b_{n+1}| \left( 1 - \frac{1}{2^n} \right) \leq a_n \leq \frac{1}{2} n |b_{n-1}|
(dùng định lý giá trị trung bình).

5) Nếu đặt Sn(x)=1n+1(Bn−1(x)−Bn+1(0))S_n(x) = \frac{1}{n+1} (B_{n-1}(x) - B_{n+1}(0)) thì, với mọi số nguyên a>0a > 0, ta có

Sn(a)=1n+2n+⋯+(a−1)n. S_n(a) = 1^n + 2^n + \cdots + (a-1)^n.

a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n≥0n \geq 0 và mọi số nguyên a>0a > 0 ta có 2S2n+1(a)≡02 S_{2n+1}(a) \equiv 0 (mod. aa) (xét tổng k2n+1+(a−k)2n+1k^{2n+1} + (a-k)^{2n+1}).

b) Nếu rr và ss là hai số nguyên bất kỳ, hãy chứng minh rằng

Sn(rs)≡sSn(r)+nrSn−1(r)S1(s)(modr2). S_n(rs) \equiv s S_n(r) + n r S_{n-1}(r) S_1(s) \pmod{r^2}.

c) Cho pp là một số nguyên tố. Chứng tỏ rằng nếu nn chia hết cho p−1p-1 thì ta có Sn(p)≡−1S_n(p) \equiv -1 (mod. pp), và nếu nn không chia hết cho p−1p-1 thì Sn(p)≡0S_n(p) \equiv 0 (mod. pp) (nếu pp không chia hết số nguyên gg thì nhận xét rằng Sn(p)≡gnSn(p)S_n(p) \equiv g^n S_n(p) (mod. pp)).

6) a) Các số hữu tỉ bnb_n đã được xác định bởi công thức (20) của VI, p. 275, người ta ký hiệu bởi dnd_n mẫu số >0> 0 của bnb_n khi viết thành một phân số bất khả quy. Hãy chỉ ra rằng không có nhân tử nguyên tố nào của dnd_n có thể >n+1> n+1 (dùng công thức quy nạp (23) của VI, p. 276)

b) Hãy chỉ ra rằng với mọi số nguyên p>0p > 0 và mọi số nguyên n>0n > 0

Sn(p)=bnp+(n1)p2bn−1p+⋯+(nr)p′r+1bn−rp+⋯+pn+1n+1. S_n(p) = b_n p + \binom{n}{1} \frac{p}{2} b_{n-1} p + \cdots + \binom{n}{r} \frac{p'}{r+1} b_{n-r} p + \cdots + \frac{p^{n+1}}{n+1}.

c) Suy ra từ b) bằng đệ quy theo nn rằng, với mọi số nguyên tố pp mẫu số của Sn(p)−bnpS_n(p) - b_n p khi viết thành một phân số bất khả quy, không chia hết cho pp (chú ý rằng p′p' không thể chia hết cho r+1r+1).

Suy ra từ c) rằng số

bn−∑pSn(p)p b_n - \sum_p \frac{S_n(p)}{p}

trong đó pp chạy qua tập hợp các số nguyên tố p≤n+1p \leq n + 1 và nn là chẵn, là một số nguyên. Suy ra rằng

b2n+∑p1p b_{2n} + \sum_p \frac{1}{p}

trong đó pp chạy qua tập hợp các số nguyên tố sao cho p−1p - 1 chia hết 2n2n, là một số nguyên (định lý Eisenstein-von Staudt; dùng bài tập 5 c).

Ta thừa nhận rằng với mọi số nguyên a>0a > 0 có vô hạn số nguyên tố trong tập hợp các số nguyên 1+ma1 + ma (mm chạy qua tập hợp các số nguyên ≥1\geq 1; đây là một trường hợp riêng của định lý Dirichlet về các cấp số cộng).

Cho nn là một số nguyên ≥1\geq 1, và cho s≥1s \geq 1 là một số nguyên sao cho q=1+(2n+1)!sq = 1 + (2n + 1)!s là nguyên tố; hãy chỉ ra rằng nếu pp là một số nguyên tố sao cho p−1p - 1 chia hết 2nq2nq thì p−1p - 1 phải chia hết 2n2n (trong trường hợp đối người ta sẽ có p−1=qdp - 1 = qd với dd là một số nguyên, và pp sẽ chia hết cho d+1d + 1).

Suy ra từ a) rằng với mọi số nguyên n>0n > 0 đều tồn tại vô hạn số nguyên m>nm > n sao cho b2m−b2nb_{2m} - b_{2n} là một số nguyên.*

Hãy chỉ ra rằng, với mọi số nguyên tố p>3p > 3, S2n(pk)−pkb2nS_{2n}(p^k) - p^k b_{2n}, khi viết dưới dạng một phân số bất khả quy, có tử số chia được cho p2kp^{2k} (lập luận như trong bài tập 6).

Nói rằng một số hữu tỉ rr là một số nguyên pp-adic (\emph{Gen. Top.}, III, p. 322, bài tập

Xem các bài tập cho § 2.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, copied, against glossary version 34. Not checked by a person.