Bourbaki

§ 3. Chặn cho số dư trong công thức tổng euler-maclaurin

1. Chặn cho số dư trong công thức tổng euler-maclaurin

Đánh giá thu được trong (16) đối với các đa thức Bernoulli trên khoảng [0,1][0, 1] cho phép ta dễ dàng đánh giá số dư Tp(x,n)T_p(x, n) trong công thức tổng Euler-Maclaurin (VI, p. 282, công thức (39)):

{f(x)+f(x+1)+⋯+f(x+n)==∫xx+n+1f(t) dt−12(f(x+n+1)−f(x))==+∑k=1pb2k(2k)!(f(2k−1)(x+n+1)−f(2k−1)(x))+Tp(x,n). \left\{ \begin{array}{l} f(x) + f(x+1) + \cdots + f(x+n) \\ \phantom{=} = \int_x^{x+n+1} f(t)\,dt - \frac{1}{2} (f(x+n+1) - f(x)) \\ \phantom{=} \phantom{=} + \sum_{k=1}^p \frac{b_{2k}}{(2k)!} (f^{(2k-1)}(x+n+1) - f^{(2k-1)}(x)) + T_p(x, n). \end{array} \right.

Thật vậy, ta có (VI, p. 283, công thức (41))

Tp(x,n)=−1(2p+1)!∫0n+1B‾2p+1(1−s)f(2p+1)(x+s) ds T_p(x, n) = -\frac{1}{(2p+1)!} \int_0^{n+1} \overline{B}_{2p+1}(1-s) f^{(2p+1)}(x+s)\,ds

trong đó B‾2p+1(t)\overline{B}_{2p+1}(t) là hàm tuần hoàn chu kỳ 1, bằng B2p+1(t)B_{2p+1}(t) trên khoảng [0,1[[0, 1[. Công thức (16) của VI, p. 288, cho thấy rằng

∣B‾2p+1(t)∣≤4e2π(2p+1)!(2π)2p+1 |\overline{B}_{2p+1}(t)| \leq 4e^{2\pi} \frac{(2p+1)!}{(2\pi)^{2p+1}}
(3)

với mọi t∈Rt \in \mathbf{R}, và áp dụng công thức giá trị trung bình cho ta đánh giá

∣Tp(x,n)∣≤4e2π(2π)2p+1∫xx+n+1∣f(2p+1)(t)∣ dt |T_p(x, n)| \leq \frac{4e^{2\pi}}{(2\pi)^{2p+1}} \int_x^{x+n+1} |f^{(2p+1)}(t)| \, dt
(4)

đối với Tp(x,n)T_p(x, n).

2. Áp dụng vào các khai triển tiệm cận

Công thức Euler-Maclaurin cho phép đưa ra một nghiệm đầy đủ hơn (trong những trường hợp quan trọng nhất) cho bài toán đã được xét ở V, p. 238 đến 242, tức là bài toán thu được một khai triển tiệm cận của tổng từng phần sn=∑m=0ng(m)s_n = \sum_{m=0}^n g(m) (hoặc của số dư rn=∑m=n+1∞g(m)r_n = \sum_{m=n+1}^\infty g(m)), trong đó gg là một hàm vô hướng, >0> 0, đơn điệu, xác định trên [0,+∞[[0, +\infty[.

Ta sẽ giới hạn ở trường hợp gg là một hàm (H) (V, p. 252), cấp 0 đối với exe^x; nói cách khác, ta có quan hệ g′≪gg' \ll g; từ quan hệ này suy ra g(k+1)≪g(k)g^{(k+1)} \ll g^{(k)} với mọi số nguyên k>0k > 0 sao cho không một đạo hàm nào g(h)g^{(h)} cấp h≤kh \leq k là tương đương với một hằng (V, p. 232, mệnh đề 7). Gọi pp là một số nguyên sao cho không một đạo hàm nào g(h)g^{(h)} cấp h≤2ph \leq 2p là tương đương với một hằng. Trước hết ta giả sử rằng chuỗi có số hạng tổng quát g(n)g(n) có tổng vô hạn, và phân biệt nhiều trường hợp:

1. ∣g(2p−1)(n)∣|g^{(2p-1)}(n)| tiến tới +∞+\infty cùng với nn; theo giả thiết, ta cũng có điều tương tự đối với ∣g(2k−1)(n)∣|g^{(2k-1)}(n)| với 1≤k≤p1 \leq k \leq p; hơn nữa, vì g(2p+1)g^{(2p+1)} là đơn điệu trên một lân cận của +∞+\infty, công thức (4) của VI, tr. 289, cho Tp(0,n)=O(g(2p)(n+1))=o(g(2p−1)(n+1))T_p(0, n) = O(g^{(2p)}(n+1)) = o(g^{(2p-1)}(n+1)); công thức Euler-Maclaurin, áp dụng với x=0x = 0, cho thấy rằng

sn=∑m=0ng(m)=∫0n+1g(t) dt−12g(n+1) s_n = \sum_{m=0}^n g(m) = \int_0^{n+1} g(t) \, dt - \frac{1}{2} g(n+1)
+∑k=1pb2k(2k)!g(2k−1)(n+1)+o(g(2p−1)(n+1)) + \sum_{k=1}^p \frac{b_{2k}}{(2k)!} g^{(2k-1)}(n+1) + o(g^{(2p-1)}(n+1))

mỗi số hạng của tổng này đều không đáng kể đối với số hạng đứng trước; khi khai triển từng số hạng theo một thang so sánh E\mathscr{E} thì khi đó ta sẽ có một khai triển tiệm cận của sns_n.

2) Bây giờ giả sử rằng đối với một chỉ số qq sao cho 1≤q≤p1 \leq q \leq p ta có ∣g(2q−1)(n)∣|g^{(2q-1)}(n)| tiến tới +∞+\infty khi nn tăng, nhưng g(2k−1)(n)g^{(2k-1)}(n) tiến tới 0 với k>qk > q. Vì g(2p+1)g^{(2p+1)} là đơn điệu trên một lân cận của +∞+\infty nên tích phân ∫0∞∣g(2p+1)(u)∣ du\int_0^\infty |g^{(2p+1)}(u)| \, du hội tụ, và khi đó ta có thể viết

= ∑m=0ng(m)=∫0n+1g(t) dt−12g(n+1)+∑k=1qb2k(2k)! g(2k−1)(n+1)+C\sum_{m=0}^{n} g(m) = \int_0^{n+1} g(t)\,dt - \frac{1}{2}g(n+1) + \sum_{k=1}^{q} \frac{b_{2k}}{(2k)!}\,g^{(2k-1)}(n+1) + C

+∑k=q+1pb2k(2k)! g(2k−1)(n+1)+o(g(2p−1)(n+1)) + \sum_{k=q+1}^{p} \frac{b_{2k}}{(2k)!}\,g^{(2k-1)}(n+1) + o\left(g^{(2p-1)}(n+1)\right)
CC là một hằng: thật vậy
∫n+1∞∣g(2p+1)(u)∣ du=O(g(2p)(n+1))=o(g(2p−1)(n+1)). \int_{n+1}^{\infty} |g^{(2p+1)}(u)|\,du = O\left(g^{(2p)}(n+1)\right) = o\left(g^{(2p-1)}(n+1)\right).
Công thức ấy vẫn đúng khi chính g(n)g(n) tiến tới 0. Sau cùng, khi chuỗi có số hạng tổng quát g(n)g(n) hội tụ, ta có, đối với số dư rn=∑m=n+1∞g(m)r_n = \sum_{m=n+1}^{\infty} g(m), khai triển
=∑m=n+1∞g(m)=∫n+1∞g(t) dt+12 g(n+1) = \sum_{m=n+1}^{\infty} g(m) = \int_{n+1}^{\infty} g(t)\,dt + \frac{1}{2}\,g(n+1)
−∑k=1pb2k(2k)! g(2k−1)(n+1)+o(g(2p−1)(n+1)). - \sum_{k=1}^{p} \frac{b_{2k}}{(2k)!}\,g^{(2k-1)}(n+1) + o\left(g^{(2p-1)}(n+1)\right).

Bài tập

Xem bài tập cho § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.