đối với p là một số nguyên tố, có nghĩa là khi r được biểu diễn dưới dạng một phân số bất khả quy thì mẫu số của nó không chia hết cho p; người ta viết r≡0 (mod. p) để biểu thị sự kiện rằng r/p là một số nguyên p-adic, và r≡r′ (mod. p) tương đương theo định nghĩa với r−r′≡0 (mod. p).
Cho m là một số nguyên hữu tỉ; hàm Fm(z)=emz−1m−ez−11 là giải tích với ∣z∣ đủ nhỏ, do đó có thể được viết thành một chuỗi nguyên hội tụ trong một lân cận của z=0:
Fm(z)=n=1∑∞(mn−1)nbn(n−1)!zn−1.
Chứng minh rằng cũng trong một lân cận của 0
Fm(z)=n=0∑∞cn(ez−1)n
trong đó các cn là các số nguyên p-adic; suy ra rằng các số an=(mn−1)nbn là các số nguyên p-adic; hơn nữa, ta có an+p−1≡an (mod. p).
Suy ra từ a) rằng nếu p−1 không chia hết cho n, thì bn/n là một số nguyên p-adic và rằng
n+p−1bn+p−1≡nbn(modp)
(các đồng dư Kummer). (Lấy m là một số nguyên mà lớp của nó mod. p là một phần tử sinh của nhóm nhân các phần tử khả nghịch của Z/pZ (Đại số, VII. 12).)
10) Với ký hiệu của Bài tập 9, chứng minh rằng các số mnan=mn(mn−1)bn/n là các số nguyên (viết Fm(z) dưới dạng thương của hai đa thức theo ez). Suy ra rằng (đối với n chẵn ⩾2) mẫu số δn của bn/n ở dạng bất khả quy có tính chất là, với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, ta có mn≡1 (mod. δn). Hơn nữa, nếu một số nguyên d sao cho mn≡1 (mod. d) với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, thì d chia hết cho δn (dùng định lý Clausen-von Staudt và cấu trúc của nhóm nhân của Z/dZ (Đại số, VII. 12)).
11) a) Cho p là một số nguyên tố =2. Khi đó các tính chất sau là tương đương:
α) bn/n≡0 (mod. p) với mọi n chẵn sao cho p−1 không chia hết cho n.
β) bn≡0 (mod. p) với n=2,4,6,…,p−3. (Dùng Bài tập 9b).)
b) Người ta nói rằng p là một số nguyên tố chính quy nếu nó bằng 2 hoặc thỏa mãn các điều kiện tương đương của a); ngược lại p được gọi là không chính quy. Các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11 là chính quy; 691 là không chính quy. Cho I là một tập hữu hạn các số nguyên tố không chính quy. Cho n là một số nguyên ⩾2 là bội của ∏q∈I(q−1) và sao cho ∣bn/n∣>1, (xem VI, p. 288, công thức (15)). Cho p là một nhân tử nguyên tố của tử số của ∣bn/n∣ ở dạng bất khả quy. Chứng minh rằng p−1 không chia hết cho n và do đó p là không chính quy. Suy ra rằng tập hợp các số nguyên tố không chính quy là vô hạn.
12) Với mọi đa thức Q có các hệ số thực sao cho Q(0) = Q(1), người ta ký hiệu Q~ là hàm liên tục trên R sao cho Q~(x)=Q(x) với 0⩽x⩽1 và Q~(x+1)=Q~(x) với mọi x∈R.
a) Với mọi số nguyên m⩾2, đa thức Bernoulli Bm là đa thức Q duy nhất với các hệ số thực, có bậc m, đơn thức, và sao cho ∫01Q(x)dx=0, Q(1)=Q(0) và sao cho hàm Q~ khả vi m−2 lần trên R và có đạo hàm bậc (m−2)nd liên tục. (Lập luận bằng quy nạp theo m.)
b) Chứng minh rằng với m⩾1
∫01Bm(x)e−2πinxdx={0−(2πin)mm!neˆˊu n=0neˆˊu n=0 treˆn Z.
*c) Suy ra từ b) rằng, với 0⩽x⩽1 và m⩾2 ta có
Bm(x)=−(2πi)mm!n∈Z−{0}∑nme2πinx
chuỗi là hội tụ chuẩn.
13) Cho f là một số nguyên ⩾1, và χ là một hàm xác định trên Z, nhận các giá trị phức, sao cho χ(x+f)=χ(x) với mọi x∈Z. Nếu đặt
χ^(y)=f1x=0∑f−1χ(x)e2πiyx/fvới y∈Z,
thì có
χ(x)=y=0∑f−1χ^(y)e−2πixy/fvới x∈Z.
Suy ra từ bài tập 12 rằng, với mọi số nguyên m⩾2,
n∈Z∖{0}∑nmχ(n)=−m!(2πi)my=0∑f−1χ^(y)Bm(fy).
Chẳng hạn, ta có
1−331+531−⋯+(2n+1)3(−1)n+⋯=32π3.