Bourbaki

Bài tập 1, § 2

Hàm số một biến thực, VI

đối với pp là một số nguyên tố, có nghĩa là khi rr được biểu diễn dưới dạng một phân số bất khả quy thì mẫu số của nó không chia hết cho pp; người ta viết r≡0r \equiv 0 (mod. pp) để biểu thị sự kiện rằng r/pr / p là một số nguyên pp-adic, và r≡r′r \equiv r' (mod. pp) tương đương theo định nghĩa với r−r′≡0r - r' \equiv 0 (mod. pp).

Cho mm là một số nguyên hữu tỉ; hàm Fm(z)=memz−1−1ez−1F_m(z) = \frac{m}{e^{mz} - 1} - \frac{1}{e^z - 1} là giải tích với ∣z∣|z| đủ nhỏ, do đó có thể được viết thành một chuỗi nguyên hội tụ trong một lân cận của z=0z = 0:

Fm(z)=∑n=1∞(mn−1)bnnzn−1(n−1)!. F_m(z) = \sum_{n=1}^\infty (m^n - 1) \frac{b_n}{n} \frac{z^{n-1}}{(n-1)!}.

Chứng minh rằng cũng trong một lân cận của 00

Fm(z)=∑n=0∞cn(ez−1)n F_m(z) = \sum_{n=0}^\infty c_n (e^z - 1)^n

trong đó các cnc_n là các số nguyên pp-adic; suy ra rằng các số an=(mn−1)bnna_n = (m^n - 1) \frac{b_n}{n} là các số nguyên pp-adic; hơn nữa, ta có an+p−1≡ana_{n+p-1} \equiv a_n (mod. pp).

Suy ra từ a) rằng nếu p−1p - 1 không chia hết cho nn, thì bn/nb_n / n là một số nguyên pp-adic và rằng

bn+p−1n+p−1≡bnn(modp) \frac{b_{n+p-1}}{n+p-1} \equiv \frac{b_n}{n} \pmod{p}

(các đồng dư Kummer). (Lấy mm là một số nguyên mà lớp của nó mod. pp là một phần tử sinh của nhóm nhân các phần tử khả nghịch của Z/pZ\mathbf{Z}/p\mathbf{Z} (Đại số, VII. 12).)

10) Với ký hiệu của Bài tập 9, chứng minh rằng các số mnan=mn(mn−1)bn/nm^n a_n = m^n(m^n - 1)b_n/n là các số nguyên (viết Fm(z)F_m(z) dưới dạng thương của hai đa thức theo eze^z). Suy ra rằng (đối với nn chẵn ⩾2\geqslant 2) mẫu số δn\delta_n của bn/nb_n/n ở dạng bất khả quy có tính chất là, với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, ta có mn≡1m^n \equiv 1 (mod. δn\delta_n). Hơn nữa, nếu một số nguyên d sao cho mn≡1m^n \equiv 1 (mod. d) với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, thì d chia hết cho δn\delta_n (dùng định lý Clausen-von Staudt và cấu trúc của nhóm nhân của Z/dZ\mathbf{Z}/d\mathbf{Z} (Đại số, VII. 12)).

11) a) Cho p là một số nguyên tố ≠2\neq 2. Khi đó các tính chất sau là tương đương:

α)\alpha) bn/n≢0b_n/n \not\equiv 0 (mod. p) với mọi n chẵn sao cho p−1p - 1 không chia hết cho n.

β)\beta) bn≢0b_n \not\equiv 0 (mod. p) với n=2,4,6,…,p−3n = 2, 4, 6, \ldots, p - 3. (Dùng Bài tập 9b).)

b) Người ta nói rằng p là một số nguyên tố chính quy nếu nó bằng 2 hoặc thỏa mãn các điều kiện tương đương của a); ngược lại p được gọi là không chính quy. Các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11 là chính quy; 691 là không chính quy. Cho I là một tập hữu hạn các số nguyên tố không chính quy. Cho n là một số nguyên ⩾2\geqslant 2 là bội của ∏q∈I(q−1)\prod_{q \in I} (q - 1) và sao cho ∣bn/n∣>1|b_n/n| > 1, (xem VI, p. 288, công thức (15)). Cho p là một nhân tử nguyên tố của tử số của ∣bn/n∣|b_n/n| ở dạng bất khả quy. Chứng minh rằng p−1p - 1 không chia hết cho n và do đó p là không chính quy. Suy ra rằng tập hợp các số nguyên tố không chính quy là vô hạn.

12) Với mọi đa thức Q có các hệ số thực sao cho Q(0) = Q(1), người ta ký hiệu Q~\tilde{Q} là hàm liên tục trên R\mathbf{R} sao cho Q~(x)=Q(x)\tilde{Q}(x) = Q(x) với 0⩽x⩽10 \leqslant x \leqslant 1 và Q~(x+1)=Q~(x)\tilde{Q}(x + 1) = \tilde{Q}(x) với mọi x∈Rx \in \mathbf{R}.

a) Với mọi số nguyên m⩾2m \geqslant 2, đa thức Bernoulli BmB_m là đa thức Q duy nhất với các hệ số thực, có bậc m, đơn thức, và sao cho ∫01Q(x) dx=0\int_0^1 Q(x)\,dx = 0, Q(1)=Q(0)Q(1) = Q(0) và sao cho hàm Q~\tilde{Q} khả vi m−2m - 2 lần trên R\mathbf{R} và có đạo hàm bậc (m−2)nd(m - 2)^{nd} liên tục. (Lập luận bằng quy nạp theo m.)

b) Chứng minh rằng với m⩾1m \geqslant 1

∫01Bm(x) e−2πinx dx={0neˆˊu n=0−m!(2πin)mneˆˊu n≠0 treˆn Z. \int_0^1 B_m(x)\,e^{-2\pi i n x}\,dx = \begin{cases} 0 & \text{nếu } n = 0 \\ -\frac{m!}{(2\pi i n)^m} & \text{nếu } n \neq 0 \text{ trên } \mathbf{Z}. \end{cases}

*c) Suy ra từ b) rằng, với 0⩽x⩽10 \leqslant x \leqslant 1 và m⩾2m \geqslant 2 ta có

Bm(x)=−m!(2πi)m∑n∈Z−{0}e2πinxnm B_m(x) = -\frac{m!}{(2\pi i)^m} \sum_{n \in \mathbf{Z} - \{0\}} \frac{e^{2\pi i n x}}{n^m}

chuỗi là hội tụ chuẩn.

13) Cho f là một số nguyên ⩾1\geqslant 1, và χ\chi là một hàm xác định trên Z\mathbf{Z}, nhận các giá trị phức, sao cho χ(x+f)=χ(x)\chi(x + f) = \chi(x) với mọi x∈Zx \in \mathbf{Z}. Nếu đặt

χ^(y)=1f∑x=0f−1χ(x) e2πiyx/fvới y∈Z, \hat{\chi}(y) = \frac{1}{f} \sum_{x=0}^{f-1} \chi(x)\,e^{2\pi i y x/f} \quad \text{với } y \in \mathbf{Z},

thì có

χ(x)=∑y=0f−1χ^(y) e−2πixy/fvới x∈Z. \chi(x) = \sum_{y=0}^{f-1} \hat{\chi}(y)\, e^{-2\pi i x y/f} \qquad \text{với } x \in \mathbf{Z}.

Suy ra từ bài tập 12 rằng, với mọi số nguyên m⩾2m \geqslant 2,

∑n∈Z∖{0}χ(n)nm=−(2πi)mm!∑y=0f−1χ^(y) Bm ⁣(yf). \sum_{n \in \mathbf{Z} \setminus \{0\}} \frac{\chi(n)}{n^m} = -\frac{(2\pi i)^m}{m!} \sum_{y=0}^{f-1} \hat{\chi}(y)\, \mathrm{B}_m\!\left(\frac{y}{f}\right).

Chẳng hạn, ta có

1−133+153−⋯+(−1)n(2n+1)3+⋯=π332. 1 - \frac{1}{3^3} + \frac{1}{5^3} - \cdots + \frac{(-1)^n}{(2n+1)^3} + \cdots = \frac{\pi^3}{32}.
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.