Bourbaki

Bài tập 6, § 2

Hàm số một biến thực, VI, 293

a) Các số hữu tỉ bnb_n đã được định nghĩa bởi công thức (20) của VI, p. 275, ta ký hiệu bởi dnd_n mẫu số >0> 0 của bnb_n được viết dưới dạng phân số bất khả quy. Chứng minh rằng không có nhân tố nguyên tố nào của dnd_n có thể >n+1> n+1 (sử dụng công thức quy nạp (23) của VI, p. 276)

b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên p>0p > 0 và mọi số nguyên n>0n > 0

Sn(p)=bnp+(n1)p2bn−1p+⋯+(nr)p′r+1bn−rp+⋯+pn+1n+1. S_n(p) = b_n p + \binom{n}{1} \frac{p}{2} b_{n-1} p + \cdots + \binom{n}{r} \frac{p'}{r+1} b_{n-r} p + \cdots + \frac{p^{n+1}}{n+1}.

c) Suy ra từ b) bằng quy nạp theo nn rằng, với mọi số nguyên tố pp, mẫu số của Sn(p)−bnpS_n(p) - b_n p được viết dưới dạng phân số bất khả quy, không chia hết cho pp (nhận xét rằng p′p' không thể chia hết r+1r+1).

Suy ra từ c) rằng số

bn−∑pSn(p)p b_n - \sum_p \frac{S_n(p)}{p}

trong đó pp chạy qua tập hợp các số nguyên tố p≤n+1p \leq n + 1 và nn là chẵn, là một số nguyên. Suy ra rằng

b2n+∑p1p b_{2n} + \sum_p \frac{1}{p}

trong đó pp chạy qua tập hợp các số nguyên tố sao cho p−1p - 1 chia hết 2n2n, là một số nguyên (định lý Eisenstein-von Staudt; sử dụng Bài tập 5 c).

Ta chấp nhận rằng với mọi số nguyên a>0a > 0 có vô hạn số nguyên tố trong tập hợp các số nguyên 1+ma1 + ma (mm chạy qua tập hợp các số nguyên ≥1\geq 1; đây là một trường hợp riêng của định lý Dirichlet về các cấp số cộng).

Cho nn là một số nguyên ≥1\geq 1, và cho s≥1s \geq 1 là một số nguyên sao cho q=1+(2n+1)!sq = 1 + (2n + 1)!s là số nguyên tố; chứng minh rằng nếu pp là một số nguyên tố sao cho p−1p - 1 chia hết 2nq2nq thì p−1p - 1 phải chia hết 2n2n (trong trường hợp đối lại, ta sẽ có p−1=qdp - 1 = qd với dd là một số nguyên, và pp sẽ chia hết cho d+1d + 1).

Suy ra từ a) rằng với mọi số nguyên n>0n > 0 tồn tại vô hạn số nguyên m>nm > n sao cho b2m−b2nb_{2m} - b_{2n} là một số nguyên.*

Chứng minh rằng, với mọi số nguyên tố p>3p > 3, S2n(pk)−pkb2nS_{2n}(p^k) - p^k b_{2n}, được viết dưới dạng phân số bất khả quy, có tử số chia hết cho p2kp^{2k} (lập luận như trong Bài tập 6).

Nói rằng một số hữu tỉ rr là một số nguyên pp-adic (\emph{Gen. Top.}, III, p. 322, Bài tập 1) đối với pp là một số nguyên tố, có nghĩa là khi rr được biểu diễn dưới dạng một phân số bất khả quy thì mẫu số của nó không chia hết cho pp; ta viết r≡0r \equiv 0 (mod. pp) để biểu thị sự kiện rằng r/pr / p là một số nguyên pp-adic, và r≡r′r \equiv r' (mod. pp) tương đương theo định nghĩa với r−r′≡0r - r' \equiv 0 (mod. pp).

Cho mm là một số nguyên hữu tỉ; hàm Fm(z)=memz−1−1ez−1F_m(z) = \frac{m}{e^{mz} - 1} - \frac{1}{e^z - 1} là giải tích với ∣z∣|z| đủ nhỏ, do đó có thể được viết dưới dạng một chuỗi toàn thể hội tụ trong một lân cận của z=0z = 0:

Fm(z)=∑n=1∞(mn−1)bnnzn−1(n−1)!. F_m(z) = \sum_{n=1}^\infty (m^n - 1) \frac{b_n}{n} \frac{z^{n-1}}{(n-1)!}.

Chứng minh rằng cũng trong một lân cận của 00

Fm(z)=∑n=0∞cn(ez−1)n F_m(z) = \sum_{n=0}^\infty c_n (e^z - 1)^n

trong đó các cnc_n là các số nguyên pp-adic; suy ra rằng các số an=(mn−1)bnna_n = (m^n - 1) \frac{b_n}{n} là các số nguyên pp-adic; hơn nữa, ta có an+p−1≡ana_{n+p-1} \equiv a_n (mod. pp).

Suy ra từ a) rằng nếu p−1p - 1 không chia hết cho nn, thì bn/nb_n / n là một số nguyên pp-adic và rằng

bn+p−1n+p−1≡bnn(modp) \frac{b_{n+p-1}}{n+p-1} \equiv \frac{b_n}{n} \pmod{p}

(các đồng dư thức của Kummer). (Lấy cho m một số nguyên sao cho lớp của nó mod. p là một phần tử sinh của nhóm nhân của các phần tử khả nghịch của Z/pZ\mathbf{Z}/p\mathbf{Z} (Alg., VII. 12).)

10) Với ký hiệu của Bài tập 9, chứng minh rằng các số mnan=mn(mn−1)bn/nm^n a_n = m^n(m^n - 1)b_n/n là các số nguyên (viết Fm(z)F_m(z) dưới dạng thương của hai đa thức theo eze^z). Suy ra rằng (với n chẵn ⩾2\geqslant 2) mẫu số δn\delta_n của bn/nb_n/n ở dạng bất khả quy có tính chất là, với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, ta có mn≡1m^n \equiv 1 (mod. δn\delta_n). Hơn nữa, nếu một số nguyên d sao cho mn≡1m^n \equiv 1 (mod. d) với mọi số nguyên m nguyên tố cùng nhau với n, thì d chia hết cho δn\delta_n (sử dụng định lý Clausen-von Staudt và cấu trúc của nhóm nhân của Z/dZ\mathbf{Z}/d\mathbf{Z} (Alg., VII. 12)).

11) a) Cho p là một số nguyên tố ≠2\neq 2. Khi đó các tính chất sau là tương đương:

α)\alpha) bn/n≢0b_n/n \not\equiv 0 (mod. p) với mọi n chẵn sao cho p−1p - 1 không chia hết cho n.

β)\beta) bn≢0b_n \not\equiv 0 (mod. p) với n=2,4,6,…,p−3n = 2, 4, 6, \ldots, p - 3. (Sử dụng Bài tập 9b).)

b) Người ta nói rằng p là một số nguyên tố chính quy nếu nó bằng 2 hoặc thỏa mãn các điều kiện tương đương của a); nếu không thì p được gọi là không chính quy. Các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11 là chính quy; 691 là không chính quy. Cho I là một tập hợp hữu hạn các số nguyên tố không chính quy. Cho n là một số nguyên ⩾2\geqslant 2 là bội của ∏q∈I(q−1)\prod_{q \in I} (q - 1) và sao cho ∣bn/n∣>1|b_n/n| > 1, (xem VI, p. 288, công thức (15)). Cho p là một nhân tử nguyên tố của tử số của ∣bn/n∣|b_n/n| ở dạng bất khả quy. Chứng minh rằng p−1p - 1 không chia hết cho n và do đó p là không chính quy. Suy ra rằng tập hợp các số nguyên tố không chính quy là vô hạn.

12) Với mọi đa thức Q với các hệ số thực sao cho Q(0) = Q(1), ta ký hiệu Q~\tilde{Q} là hàm liên tục trên R\mathbf{R} sao cho Q~(x)=Q(x)\tilde{Q}(x) = Q(x) với 0⩽x⩽10 \leqslant x \leqslant 1 và Q~(x+1)=Q~(x)\tilde{Q}(x + 1) = \tilde{Q}(x) với mọi x∈Rx \in \mathbf{R}.

a) Với mọi số nguyên m⩾2m \geqslant 2, đa thức Bernoulli BmB_m là đa thức Q duy nhất với các hệ số thực, có bậc m, đơn nhất, và sao cho ∫01Q(x) dx=0\int_0^1 Q(x)\,dx = 0, Q(1)=Q(0)Q(1) = Q(0) và sao cho hàm Q~\tilde{Q} khả vi m−2m - 2 lần trên R\mathbf{R} và có đạo hàm liên tục (m−2)nd(m - 2)^{nd}. (Lập luận bằng quy nạp theo m.)

b) Chứng minh rằng với m⩾1m \geqslant 1

∫01Bm(x) e−2πinx dx={0neˆˊu n=0−m!(2πin)mneˆˊu n≠0treˆn Z. \int_0^1 B_m(x)\,e^{-2\pi i n x}\,dx = \begin{cases} 0 & \text{nếu } n = 0 \\ -\frac{m!}{(2\pi i n)^m} & \text{nếu } n \neq 0 \text{trên } \mathbf{Z}. \end{cases}

*c) Suy ra từ b) rằng, với 0⩽x⩽10 \leqslant x \leqslant 1 và m⩾2m \geqslant 2 ta có

Bm(x)=−m!(2πi)m∑n∈Z−{0}e2πinxnm B_m(x) = -\frac{m!}{(2\pi i)^m} \sum_{n \in \mathbf{Z} - \{0\}} \frac{e^{2\pi i n x}}{n^m}

chuỗi hội tụ bình thường.

13) Cho f là một số nguyên ⩾1\geqslant 1, và χ\chi là một hàm xác định trên Z\mathbf{Z}, với các giá trị phức, sao cho χ(x+f)=χ(x)\chi(x + f) = \chi(x) với mọi x∈Zx \in \mathbf{Z}. Nếu đặt

χ^(y)=1f∑x=0f−1χ(x) e2πiyx/fcho y∈Z, \hat{\chi}(y) = \frac{1}{f} \sum_{x=0}^{f-1} \chi(x)\,e^{2\pi i y x/f} \quad \text{cho } y \in \mathbf{Z},

thì có

χ(x)=∑y=0f−1χ^(y) e−2πixy/fcho x∈Z. \chi(x) = \sum_{y=0}^{f-1} \hat{\chi}(y)\, e^{-2\pi i x y/f} \qquad \text{cho } x \in \mathbf{Z}.

Suy ra từ bài tập 12 rằng, với mọi số nguyên m⩾2m \geqslant 2,

∑n∈Z∖{0}χ(n)nm=−(2πi)mm!∑y=0f−1χ^(y) Bm ⁣(yf). \sum_{n \in \mathbf{Z} \setminus \{0\}} \frac{\chi(n)}{n^m} = -\frac{(2\pi i)^m}{m!} \sum_{y=0}^{f-1} \hat{\chi}(y)\, \mathrm{B}_m\!\left(\frac{y}{f}\right).

Ví dụ, ta có

1−133+153−⋯+(−1)n(2n+1)3+⋯=π332. 1 - \frac{1}{3^3} + \frac{1}{5^3} - \cdots + \frac{(-1)^n}{(2n+1)^3} + \cdots = \frac{\pi^3}{32}.
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5-6, gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.