Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Hàm số một biến thực, VI, p. 24

Nói rằng một số hữu tỉ rr là một số nguyên pp-adic (TG, III, p. 84, exerc. 23) đối với một số nguyên tố pp có nghĩa là, khi rr được viết dưới dạng một phân số bất khả quy, mẫu số của nó không chia hết cho pp; người ta viết r≡0(modp)r \equiv 0 \pmod{p} để biểu thị rằng r/pr/p là một số nguyên pp-adic, và r≡r′(modp)r \equiv r' \pmod{p} tương đương theo định nghĩa với r′−r≡0(modp)r' - r \equiv 0 \pmod{p}. a) Cho mm là một số nguyên hữu tỉ; hàm Fm(z)=memx−1−1ex−1F_m(z) = \frac{m}{e^{mx} - 1} - \frac{1}{e^x - 1} là giải tích với ∣z∣|z| đủ nhỏ và do đó có thể được viết dưới dạng một chuỗi lũy thừa hội tụ trong một lân cận của 0

Fm(z)=∑n=1∞(mn−1)bnnzn−1(n−1)!. F_m(z) = \sum_{n=1}^\infty (m^n - 1) \frac{b_n}{n} \frac{z^{n-1}}{(n-1)!}.

Bây giờ chứng minh rằng ta cũng có trong một lân cận của 0

Fm(z)=∑n=0∞cn(ez−1)n F_m(z) = \sum_{n=0}^\infty c_n (e^z - 1)^n

trong đó các cnc_n là các số nguyên pp-adic; suy ra rằng các số an=(mn−1)bnna_n = (m^n - 1) \frac{b_n}{n} là các số nguyên pp-adic; hơn nữa ta có an+p−1≡an(modp)a_{n+p-1} \equiv a_n \pmod{p}.

b) Suy ra từ a) rằng nếu p−1p - 1 không chia hết cho nn, thì bn/nb_n/n là một số nguyên pp-adic và ta có

bn+p−1n+p−1≡bnn(modp) \frac{b_{n+p-1}}{n+p-1} \equiv \frac{b_n}{n} \pmod{p}

(các đồng dư thức Kummer). (Lấy mm là một số nguyên mà lớp của nó mod. pp là một phần tử sinh của nhóm nhân các phần tử khả nghịch của Z/pZ\mathbf{Z}/p\mathbf{Z} (A, VII, § 2, n° 4).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.