Bourbaki

Bài tập 2, § 4

Tích phân, III, p. 60

(a) Cho X là khoảng [0,1][0, 1] của R\mathbf{R}; hãy chứng minh rằng nếu (ak)1⩽k⩽n(a_k)_{1 \leqslant k \leqslant n} là một dãy hữu hạn gồm các phần tử từng đôi một phân biệt của X, thì n hàm ∣x−ak∣|x - a_k| (1⩽k⩽n1 \leqslant k \leqslant n) là độc lập tuyến tính. Từ đó, suy ra rằng hàm liên tục ∣x−y∣|x - y| xác định trên X×XX \times X không có dạng ∑i=1nui(x)vi(y)\sum_{i=1}^n u_i(x)v_i(y), trong đó các uiu_i và viv_i là liên tục.

(b) Với mọi độ đo μ∈M(X;C)\mu \in \mathscr{M}(X; \mathbf{C}), đặt fμ(y)=∫∣x−y∣ dμ(x)f_\mu(y) = \int |x - y|\ d\mu(x). Hãy chứng minh rằng ánh xạ tuyến tính μ↦fμ\mu \mapsto f_\mu của M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}) vào C(X;C)\mathscr{C}(X; \mathbf{C}) là đơn ánh, có ảnh là một không gian con tuyến tính trù mật L của C(X;C)\mathscr{C}(X; \mathbf{C}), và liên tục nhưng không song liên tục đối với các tôpô của không gian định chuẩn trên M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}) và L. (Nhận xét rằng L chứa các hàm hằng và các hàm tuyến tính từng đoạn.)

(c) Cho uiu_i (1⩽i⩽m1 \leqslant i \leqslant m) là các hàm bất kỳ trong C(X;C)\mathscr{C}(X; \mathbf{C}) và cho V là không gian con tuyến tính của M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}) trực giao với các uiu_i, do đó có đối chiều ⩽m\leqslant m trong M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}). Hãy chứng minh rằng nếu B là tập hợp các độ đo μ\mu trên X sao cho ∥μ∥⩽1\| \mu \| \leqslant 1, thì tồn tại các độ đo μ∈B\mu \in B và ν∈V\nu \in V sao cho ∫fμ(y) dν(y)\int f_\mu(y)\ d\nu(y) lớn tùy ý (hãy sử dụng b)). Từ đó, suy ra rằng nếu B, M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}) và M(X×X;C)\mathscr{M}(X \times X; \mathbf{C}) được trang bị tôpô yếu, thì ánh xạ (μ,ν)↦μ⊗ν(\mu, \nu) \mapsto \mu \otimes \nu của B×M(X;C)B \times \mathscr{M}(X; \mathbf{C}) vào M(X×X;C)\mathscr{M}(X \times X; \mathbf{C}) không liên tục.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.