Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Tích phân, IV, p. 124

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho XX là một không gian địa phương compact, và cho Γ\Gamma là một cơ sở của tôpô của XX gồm các tập compact tương đối. Cho U\mathscr{U} là một cấu trúc đều tương thích với tôpô của XX, và cho S\mathscr{S} là một hệ cơ bản các lân cận cho cấu trúc này. Cho M↦λ(M)M \mapsto \lambda(M) là một hàm số hữu hạn ⩾0\geqslant 0 xác định trên Γ\Gamma. Với mọi tập compact K⊂XK \subset X và mọi lân cận V∈SV \in \mathscr{S}, gọi αV(K)\alpha_V(K) là cận dưới của các số ∑iλ(Ui)\sum_i \lambda(U_i) đối với mọi phủ hữu hạn (Ui)(U_i) của KK lập bởi các tập thuộc Γ\Gamma nhỏ cấp VV; giả sử rằng khi VV chạy trên S\mathscr{S}, cận trên α(K)\alpha(K) của các số αV(K)\alpha_V(K) là hữu hạn. Chứng minh rằng tồn tại một độ đo μ\mu trên XX (và duy nhất một độ đo) sao cho μ(K)=α(K)\mu(K) = \alpha(K) với mọi tập compact KK (sử dụng Định lý 5).

b) Cho Ψ\Psi là tập hợp các tập con Borel của XX, α\alpha là một ánh xạ của Ψ\Psi vào [0,+∞][0,+\infty] thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Nếu B1,B2B_1, B_2 là hai tập con Borel rời nhau của XX, thì α(B1∪B2)=α(B1)+α(B2)\alpha(B_1 \cup B_2) = \alpha(B_1) + \alpha(B_2). (ii) Nếu BB là một tập con compact của XX thì α(B)<+∞\alpha(B) < +\infty. (iii) Nếu BB là một tập con Borel của XX thì α(B)=inf⁡α(U)\alpha(B) = \inf \alpha(U), trong đó UU chạy trên tập hợp các tập con mở của XX chứa BB.

Khi đó, tồn tại duy nhất một độ đo dương μ\mu trên XX sao cho α(B)=μ∗(B)\alpha(B) = \mu^*(B) với mọi tập con Borel BB của XX có thể được phủ bởi một dãy các tập compact.

c) Với mọi B∈ΦB \in \Phi, đặt α(B)=0\alpha(B) = 0 nếu BB có thể được phủ bởi một dãy các tập compact, và α(B)=+∞\alpha(B) = +\infty trong trường hợp ngược lại. Khi đó, các điều kiện (i), (ii), (iii) của b) được thỏa mãn. Ta có μ=0\mu = 0, do đó α(B)≠μ∗(B)\alpha(B) \neq \mu^*(B) nếu BB không thể được phủ bởi một dãy các tập compact.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.