Bourbaki

Bài tập 4, § 4

Tích phân, IV, p. 121

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho μ\mu là độ đo Lebesgue trên khoảng X=[0,1]X = [0, 1].

a) Định nghĩa trong XX một tập hợp hoàn hảo không trù mật AA có độ đo là một số tùy ý α\alpha sao cho 0≤α<10 \leq \alpha < 1 (sử dụng phương pháp dựng tập Cantor tam phân).

b) Định nghĩa trong XX một dãy (An)(A_n) các tập hợp khả tích rời nhau từng đôi một, không trù mật, sao cho μ(An)=2−n\mu(A_n) = 2^{-n} và sao cho mọi khoảng kề với Bn=⋃k=1nAkB_n = \bigcup_{k=1}^n A_k đều chứa một tập con của An+1A_{n+1} có độ đo >0> 0. Nếu A=⋃nAnA = \bigcup_n A_n, chứng minh rằng AA là một tập hợp loại một có độ đo 1, và ∁A\complement A là một tập hợp không đáng kể không thuộc loại một.

c) Cho H=⋃n=0∞A2n+1H = \bigcup_{n=0}^\infty A_{2n+1}; chứng minh rằng, với mọi khoảng mở I⊂XI \subset X, các giao của II với HH và với ∁H\complement H đều có độ đo >0> 0. Cho ff là một hàm bằng hầu khắp nơi với hàm đặc trưng φH\varphi_H; chứng minh rằng không tồn tại dãy nào (fn)(f_n) các hàm liên tục trên XX, hội tụ tại mọi điểm của XX, mà giới hạn của nó bằng ff (chú ý rằng ff nhất thiết gián đoạn tại mọi điểm của XX, và sử dụng Bài tập 22 của GT, IX, §5).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.