Bourbaki

Bài tập 9, § 4

Tích phân, IV, p. 122

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho μ\mu là một độ đo dương trên một không gian địa phương compact XX. Trong không gian Banach F~1\widetilde{\mathscr{F}}^1 của các lớp tương đương của các hàm trong F1\mathscr{F}^1, cho GG là một không gian con tuyến tính đóng chứa không gian con L1L^1; cho G\mathscr{G} là không gian con tuyến tính đóng của F1\mathscr{F}^1 tạo bởi các hàm có lớp thuộc GG. Chứng minh rằng có thể mở rộng lên G\mathscr{G} dạng tuyến tính μ(f)\mu(f) sao cho bất đẳng thức ∣μ(f)∣≤N1(f)|\mu(f)| \leq N_1(f) vẫn được thỏa mãn (sử dụng định lý Hahn–Banach). Chứng minh rằng đối với tích phân được mở rộng như vậy, Th. 3 của §3 vẫn đúng.

(b) Giả sử rằng GG là tổng trực tiếp của L1L^1 và một không gian con HH có hữu hạn chiều. Chứng minh rằng, trong G\mathscr{G}, định lý Lebesgue (Th. 2) vẫn đúng. (Cho (fn)(f_n) là một dãy các hàm trong G\mathscr{G}, hội tụ hầu khắp nơi đến ff và sao cho ∣fn∣≤g|f_n| \leq g, trong đó g≥0g \geq 0 và N1(g)<+∞N_1(g) < +\infty. Cho (u~k)1≤k≤m(\tilde{u}_k)_{1 \leq k \leq m} là một cơ sở của HH, và cho fn=∑k=1mαnkuk+hnf_n = \sum_{k=1}^m \alpha_{nk} u_k + h_n, trong đó hn∈L1h_n \in \mathscr{L}^1. Sử dụng sự kiện rằng GG là tổng trực tiếp tôpô của L1L^1 và HH, chứng minh rằng các αnk\alpha_{nk} bị chặn đều; khi chuyển qua, nếu cần thiết, một dãy con của (fn)(f_n), rút gọn về trường hợp mỗi một trong các dãy (αnk)n≥1(\alpha_{nk})_{n \geq 1} có một giới hạn; từ đó, suy ra rằng hn(x)h_n(x) khi đó hội tụ đến một giới hạn hầu khắp nơi, và áp dụng định lý Lebesgue cho dãy (hn)(h_n); cuối cùng chú ý rằng hai dãy con của (f~n)(\tilde{f}_n) không thể hội tụ đến các giới hạn khác nhau trong GG.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.