Bourbaki

Bài tập 17, § 6

Tích phân, IV, p. 139

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho μ\mu là độ đo Lebesgue trên X=[0,1]X = [0, 1]. Ta định nghĩa dãy (fn)(f_n) các hàm bậc thang trên XX bởi các điều kiện sau: f0f_0 là hằng 1; với mọi số nguyên n>0n > 0, gọi mm là số nguyên lớn nhất sao cho 2m≤n2^m \leq n, và viết n=2m+kn = 2^m + k; fnf_n là hàm bằng 2m/22^{m/2} trên khoảng [2k2m+1,2k+12m+1][\frac{2k}{2^{m+1}}, \frac{2k+1}{2^{m+1}}], bằng −2m/2-2^{m/2} trên khoảng [2k+12m+1,2k+22m+1][\frac{2k+1}{2^{m+1}}, \frac{2k+2}{2^{m+1}}], và bằng 0 tại các điểm khác của XX.

a) Chứng minh rằng dãy (fn)(f_n) là trực chuẩn (hệ trực chuẩn Haar).

b) Cho VnV_n là không gian con tuyến tính của LC2\mathscr{L}_C^2 (trên C\mathbf{C}) sinh bởi các fkf_k với các chỉ số k≤nk \leq n. Chứng minh rằng tồn tại một phân hoạch của [0,1[[0, 1[ thành n+1n+1 khoảng nửa mở sao cho, trong mỗi khoảng này, mọi hàm thuộc VnV_n đều là hằng. Suy ra từ đó rằng, ngược lại, với mọi hàm gg hằng trên mỗi trong các khoảng n+1n+1 này, tồn tại một hàm trong VnV_n bằng gg trên [0,1[[0, 1[ (chú ý rằng VnV_n có chiều n+1n+1).

c) Cho gg là một hàm bất kỳ trong LC2\mathscr{L}_C^2; suy ra từ b) rằng nếu hh là hàm duy nhất trong VnV_n sao cho N2(g−h)N_2(g-h) là cực tiểu, thì, trong mỗi khoảng [α,β[[\alpha, \beta[ nơi hh là hằng, ta có h(x)=1β−α∫αβg(t) dth(x) = \frac{1}{\beta-\alpha} \int_\alpha^\beta g(t)\, dt.

d) Chứng minh rằng với mọi hàm phức, được xác định và liên tục trên XX, chuỗi có số hạng tổng quát (g∣fn)fn(x)(g|f_n)f_n(x) hội tụ đều trên [0,1[[0, 1[ và có tổng là g(x)g(x) (sử dụng c)). Suy ra từ đó rằng dãy (fn)(f_n) là toàn.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.