Bourbaki

Bài tập 2, § 5

Tích phân, IX, p. 113

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho TT là một không gian hoàn toàn chính quy và F\mathfrak{F} là một bộ lọc trên M+b(T)\mathscr{M}_+^b(T) hội tụ chặt đến một độ đo bị chặn μ\mu. Một tập con Borel AA của TT được gọi là một tập hội tụ (đối với F\mathfrak{F}) nếu lim⁡λ,FλA=μA\lim_{\lambda, \mathfrak{F}} \lambda_A = \mu_A.

a) Nếu các tập rời nhau A1A_1 và A2A_2 là các tập hội tụ, thì A1∪A2A_1 \cup A_2 cũng là một tập hội tụ.

b) Cho AA là một tập mở hoặc đóng. Để AA là một tập hội tụ, điều kiện cần và đủ là lim⁡λ,Fλ∗(A)=μ∗(A)\lim_{\lambda, \mathfrak{F}} \lambda^*(A) = \mu^*(A). Nếu AA là một tập hội tụ, thì T−AT - A cũng là một tập hội tụ.

c) Cho AA là một tập hội tụ mở hoặc đóng trong TT, và BB là một tập hội tụ sao cho T−BT - B cũng là một tập hội tụ. Khi đó A∪BA \cup B và A∩BA \cap B là các tập hội tụ, cũng như các phần bù của chúng.

d) Họ clan sinh bởi các tập hội tụ mở gồm các tập hội tụ.

e) Cho AA là một tập con của TT mà biên của nó là μ\mu-không đáng kể. Khi đó AA là một tập hội tụ.

f) Giả sử rằng TT là compact địa phương hoặc Polish. Chứng minh rằng mọi tập compact KK của TT được chứa trong một tập hội tụ compact (trong trường hợp TT là compact địa phương, sử dụng Bài tập 1 b). Nếu TT là Polish, sử dụng cùng bài tập để xây dựng một dãy các phủ hữu hạn Up\mathscr{U}_p của KK bởi các tập con mở của TT, có biên μ\mu-không đáng kể và đường kính <2−p< 2^{-p}; chứng minh rằng L=⋂p⋃U∈UpU‾L = \bigcap_p \bigcup_{U \in \mathscr{U}_p} \overline{U} là compact và kết luận rằng nó là một tập hội tụ theo b)).

g) Mở rộng kết quả của f) cho trường hợp một dãy hội tụ các độ đo trên một không gian metric đầy đủ.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.