Bourbaki

Bài tập 10, § 5

Tích phân, V, p. 100

a) Cho μ\mu là một độ đo dương khuếch tán ≠0\neq 0 trên một không gian địa phương compact TT. Chứng minh rằng tồn tại trong L1(T,μ)\mathscr{L}^1(T, \mu) một dãy hàm fnf_n sao cho N1(fn)=1N_1(f_n) = 1 với mọi nn và sao cho dãy các độ đo khuếch tán fn⋅μf_n \cdot \mu hội tụ mơ hồ đến một độ đo điểm εa\varepsilon_a. Từ đó, suy ra rằng L1(T,μ)L^1(T, \mu) (do đó cả L∞(T,μ)L^\infty(T, \mu)) không phản xạ.

b) Cho ν\nu là một độ đo dương nguyên tử trên TT, có giá đỡ là vô hạn. Cho AA là tập hợp nhỏ nhất mang ν\nu, BB là một tập con vô hạn đếm được của AA, và λ\lambda là độ đo φB⋅ν\varphi_B \cdot \nu. Chứng minh rằng đối ngẫu của L∞(T,λ)L^\infty(T, \lambda) không tách được, do đó không thể đẳng cấu với L1(T,λ)L^1(T, \lambda) (xem TVS, I, §2, Bài tập 1).

c) Suy ra từ a) và b) rằng, để một độ đo dương μ\mu trên một không gian địa phương compact TT có tính chất L1(T,μ)L^1(T, \mu) là phản xạ, điều kiện cần và đủ là giá đỡ của μ\mu hữu hạn (sử dụng Bài tập 9).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.