Bourbaki

Bài tập 5, § 6

Tích phân, V, p. 108

a) Cho ρ\rho và σ\sigma là hai độ đo dương trên R\mathbf{R}. Chứng minh rằng nếu ρ([a,b])=σ([a,b])\rho([a, b]) = \sigma([a, b]) với mọi khoảng nửa mở ]a,b]]a, b], thì ρ=σ\rho = \sigma.

b) Cho I là một khoảng của R\mathbf{R}, với điểm đầu trái α\alpha và điểm đầu phải β\beta, và cho ψ\psi là một hàm số hữu hạn tăng xác định trên I; mở rộng ψ\psi lên R\mathbf{R} bằng một cách tùy ý nào đó. Để ψ\psi thực sự đối với độ đo φI⋅μ\varphi_I \cdot \mu (μ\mu là độ đo Lebesgue trên R\mathbf{R}), điều kiện cần và đủ là hai điều kiện sau được thỏa mãn: 1° hoặc α\alpha là hữu hạn, hoặc α=−∞\alpha = -\infty và lim⁡x→−∞ψ(x)=−∞\lim_{x \to -\infty} \psi(x) = -\infty; 2° hoặc β\beta là hữu hạn, hoặc β=+∞\beta = +\infty và lim⁡x→+∞ψ(x)=+∞\lim_{x \to +\infty} \psi(x) = +\infty.

Giả sử các điều kiện này được thỏa mãn. Với mọi y∈Ry \in \mathbf{R}, gọi θ(y)\theta(y) là cận trên đúng của tập hợp các x∈Ix \in I sao cho ψ(x)≤y\psi(x) \leq y (cận trên đúng bằng α\alpha nếu tập hợp này rỗng). Chứng minh rằng θ\theta là một hàm số hữu hạn, tăng và liên tục phải trên R\mathbf{R}. Nếu ν\nu là ảnh của φI⋅μ\varphi_I \cdot \mu qua ψ\psi, thì ν([a,b])=θ(b)−θ(a)\nu([a, b]) = \theta(b) - \theta(a) với mọi khoảng nửa mở ]a,b]]a, b] trong R\mathbf{R}.

c) Ngược lại, chứng minh rằng với mọi hàm số hữu hạn θ\theta, tăng và liên tục phải trên R\mathbf{R}, tồn tại duy nhất một độ đo dương ν\nu trên R\mathbf{R} sao cho ν([a,b])=θ(b)−θ(a)\nu([a, b]) = \theta(b) - \theta(a) với mọi khoảng nửa mở ]a,b]]a, b] của R\mathbf{R} (độ đo Stieltjes trên R\mathbf{R} xác định bởi θ\theta; người ta viết ∫f dθ\int f \, d\theta thay cho ∫f dν\int f \, d\nu); hơn nữa, mọi độ đo dương trên R\mathbf{R} đều có thể thu được theo cách này. Điều kiện nào để độ đo ν\nu là khuếch tán? Khi đó ảnh của ν\nu qua θ\theta là gì?

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.