Bourbaki

Bài tập 16, § 8

Tích phân, V, p. 119

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (Tn)(T_n) là một dãy vô hạn các không gian compact, μn\mu_n là một độ đo dương trên TnT_n có khối lượng toàn phần bằng 1, và μ\mu là độ đo tích ⨂n=1∞μn\bigotimes_{n=1}^\infty \mu_n trên T=∏n=1∞TnT = \prod_{n=1}^\infty T_n.

a) Cho f là một hàm ⩾0\geqslant 0, khả tích theo μ\mu trên T. Cho (Ln)(L_n) là một dãy tăng các tập hợp con của N\mathbf{N}, và, đặt Mn=N−LnM_n = \mathbf{N} - L_n, cho g=sup⁡nfLng = \sup_n f_{L_n}, h=sup⁡nfMnh = \sup_n f_{M_n} (các ký hiệu của Bài tập 15). Với mọi α>0\alpha > 0, cho AαA_\alpha là tập hợp các điểm t∈Tt \in T tại đó g(t)>αg(t) > \alpha, và BαB_\alpha là tập hợp các điểm t∈Tt \in T tại đó h(t)>αh(t) > \alpha. Chứng minh rằng α⋅μ(Aα)⩽∫fdμ\alpha \cdot \mu(A_\alpha) \leqslant \int f d\mu và α⋅μ(Bα)⩽∫fdμ\alpha \cdot \mu(B_\alpha) \leqslant \int f d\mu. (Nhận xét rằng AαA_\alpha là tập hợp các t∈Tt \in T tại đó ít nhất một trong các fLn(t)f_{L_n}(t) là >α> \alpha, và biểu diễn nó thành một hợp đếm được của các tập hợp GnG_n, từng đôi một rời nhau và sao cho α⋅μ(Gn)⩽∫Gnfdμ\alpha \cdot \mu(G_n) \leqslant \int_{G_n} f d\mu.)

b) Giả sử rằng (Ln)(L_n) là một dãy tăng các tập hợp con hữu hạn của N\mathbf{N}, có hợp là N\mathbf{N}. Chứng minh rằng fLnf_{L_n} hội tụ hầu khắp nơi đến f, và rằng fMnf_{M_n} hội tụ hầu khắp nơi trong T đến hằng ∫fdμ\int f d\mu. (Với mọi ε>0\varepsilon > 0, xét một hàm liên tục g chỉ phụ thuộc vào một số hữu hạn biến và sao cho ∫∣f−g∣dμ⩽ε\int |f - g| d\mu \leqslant \varepsilon, và áp dụng a) cho hàm ∣f−g∣|f - g|.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.