Tích phân, V, p. 114
a) Cho T, T' là hai không gian compact địa phương đếm được tại vô hạn, μ là một độ đo dương trên T, μ′ là một độ đo dương trên T'. Chứng minh rằng đối với mọi ánh xạ đo được đối với (μ⊗μ′) f của T×T′ vào R, hàm F:t↦∫∗∣f(t,t′)∣dμ′(t′) là μ-đo được (coi T' là hợp của một dãy tăng các tập compact).
b) Hơn nữa, giả sử rằng với hầu hết mọi t∈T (đối với μ), hàm f(t,⋅) là μ′-khả tích và với hầu hết mọi t′∈T′ (đối với μ′), hàm f(⋅,t′) là μ-khả tích; cuối cùng, giả sử rằng hàm (được xác định hầu khắp nơi đối với μ) t↦∫f(t,t′) dμ′(t′) là μ-khả tích. Chứng minh rằng hàm (được xác định hầu khắp nơi đối với μ′) t′↦∫f(t,t′) dμ(t) khi đó là μ′-khả tích và
∫dμ′(t′)∫f(t,t′) dμ(t)=∫dμ(t)∫f(t,t′) dμ′(t′).
(Theo a), có một phân hoạch của T tạo bởi một tập hợp μ-không đáng kể N và một dãy (Kn) các tập compact sao cho mỗi hàm fφKn×T′ là (μ⊗μ′)-khả tích. Đặt
gn(t′)=j=1∑n∫Kjf(t,t′) dμ(t)
và áp dụng Bài tập 20 của §5.)
c) Cho T là khoảng [0,1] của R, μ là độ đo Lebesgue trên T. Với mọi số nguyên n>0, đặt An′=[2n1,2n+13], An′′=[2n+13,2n−11], và, trong không gian tích T×T, đặt Bn′=An′×An′, Bn′′=An′′×An′′, Cn′=An′×An′′, Cn′′=An′′×An′. Đặt f(t,t′)=4n+1 trong Bn′ và Bn′′, f(t,t′)=−4n+1 trong Cn′ và Cn′′, với mọi số nguyên n>0, và f(t,t′)=0 tại các điểm khác của T×T. Chứng minh rằng hai tích phân ∫dμ(t′)∫f(t,t′) dμ(t) và ∫dμ(t)∫f(t,t′) dμ(t′) được xác định và bằng nhau, nhưng hàm f không khả tích đối với độ đo μ⊗μ.