Bourbaki

Bài tập 6, § 8

Nhãn 097Y, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 097Y].

Tích phân, V, p. 115

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho T là một không gian compact địa phương, ν\nu là một độ đo dương trên T, I là một khoảng của R\mathbf{R}, μ\mu là một độ đo dương trên I. Cho A là một tập con của tích I×TI \times T, sao cho: 1° với mọi x∈Ix \in I, tiết diện A(x)⊂TA(x) \subset T của A tại x là ν\nu-đo được; 2° quan hệ x≤yx \leq y kéo theo A(x)⊂A(y)A(x) \subset A(y). Chứng minh rằng A là (μ⊗ν)(\mu \otimes \nu)-đo được. (Rút gọn về trường hợp I và T compact và μ\mu là khuếch tán; xét một dãy tăng (xi)0≤i≤n(x_i)_{0 \leq i \leq n} các điểm của I, x0x_0 và xnx_n là các đầu mút của I, sao cho μ([xi,xi+1])≤ε\mu([x_i, x_{i+1}]) \leq \varepsilon với 0≤i≤n−10 \leq i \leq n-1, và lập hai tập con B, C của I×TI \times T, đo được đối với λ=μ⊗ν\lambda = \mu \otimes \nu và sao cho B⊂A⊂CB \subset A \subset C và λ(C−B)≤εν(t)\lambda(C - B) \leq \varepsilon \nu(t).)

b) Suy ra từ a) rằng nếu ff là một hàm số được xác định trên I×TI \times T, sao cho: 1° với mỗi x∈Ix \in I, t↦f(x,t)t \mapsto f(x, t) là ν\nu-đo được, và 2° với mỗi t∈Tt \in T, x↦f(x,t)x \mapsto f(x, t) là tăng, thì ff là (μ⊗ν)(\mu \otimes \nu)-đo được.

c) Cho gg là một hàm số được xác định trên I×TI \times T, sao cho: 1° với mỗi x∈Ix \in I, t↦g(x,t)t \mapsto g(x, t) là ν\nu-đo được; 2° với mỗi t∈Tt \in T, x↦g(x,t)x \mapsto g(x, t) là đơn điệu. Suy ra từ b) rằng gg là (μ⊗ν)(\mu \otimes \nu)-đo được. (Cho T1⊂TT_1 \subset T là tập hợp các t∈Tt \in T sao cho ánh xạ x↦g(x,t)x \mapsto g(x, t) là tăng; chứng minh rằng T1T_1 là ν\nu-đo được. Để làm điều đó, với mỗi cặp (r1,r2)(r_1, r_2) các số hữu tỉ thuộc I sao cho r1≤r2r_1 \leq r_2, xét tập hợp Dr1,r2D_{r_1, r_2} các điểm t∈Tt \in T sao cho g(r1,t)≤g(r2,t)g(r_1, t) \leq g(r_2, t) và biểu diễn T1T_1 như giao của các tập hợp Dr1,r2D_{r_1, r_2}.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Dịch với sự hỗ trợ của máy, chưa được người đọc duyệt lại.